Tóm tắt: Theo Điều 10 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và Nghị định 67/2023/NĐ-CP, nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường. Đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của nhà thầu đối với người lao động của mình; giới hạn trách nhiệm là 100 triệu đồng/người/vụ (Điều 48). Bảo hiểm có hiệu lực từ ngày bắt đầu thi công trên công trường đến hết thời gian bảo hành công trình (Điều 50). Khi có tai nạn, nhà thầu phải báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm và gửi văn bản trong 14 ngày (Điều 52). Nghị định 220/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/7/2026, không sửa các điều 48–53 này.

Mục lục
- Căn cứ pháp lý và ai phải mua
- Bảo hiểm này bảo vệ ai, bồi thường cho khoản nào?
- Thời hạn bảo hiểm: đến hết bảo hành công trình
- Các trường hợp loại trừ
- Công nhân tăng giảm giữa chừng: xử lý thế nào?
- Khi có tai nạn: thông báo, bồi thường, hồ sơ
- Khác gì bảo hiểm tai nạn tự nguyện và bảo hiểm xã hội?
- Câu hỏi thường gặp
Căn cứ pháp lý và ai phải mua
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Điều 10 "Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng": bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công xây dựng mua; Chính phủ quy định chi tiết điều kiện bảo hiểm, mức phí và số tiền bảo hiểm tối thiểu. Luật có hiệu lực từ 01/7/2026.
- Nghị định 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023, Chương IV, Mục 3 (Điều 48 đến Điều 53) và Phụ lục V, VII hướng dẫn chi tiết.
- Nghị định 220/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026 sửa các điều về bảo hiểm công trình (Điều 32, 33, 34, 37, 38), tư vấn (Điều 45), TNDS bên thứ ba (Điều 58) và Phụ lục III — không đổi nội dung Điều 48–53. Chi tiết xem 8 nội dung mới của Nghị định 220/2026.
Người phải mua (bên mua bảo hiểm) là nhà thầu thi công, không phải chủ đầu tư và không phải từng công nhân. Mức phí tính theo loại nghề của người lao động, xem bài Phí bảo hiểm bắt buộc người lao động trên công trường.
Bảo hiểm này bảo vệ ai, bồi thường cho khoản nào?
Theo Điều 48 và Điều 49 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của nhà thầu thi công đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho khoản tiền mà nhà thầu phải trả cho người lao động bị thương tật hoặc chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh khi thi công trên công trường.
Nói cách khác, đây là bảo hiểm để nhà thầu có nguồn tiền chi trả cho công nhân khi xảy ra sự cố, chứ không phải bảo hiểm thay thế mọi quyền lợi của công nhân. Giới hạn trách nhiệm tối đa là 100 triệu đồng cho một người trong một vụ.

Thời hạn bảo hiểm: đến hết bảo hành công trình
- Khoản 1 Điều 50: bắt đầu từ ngày thực hiện công việc thi công trên công trường đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định của pháp luật.
- Khoản 2 Điều 50: thời hạn cụ thể được xác định căn cứ hợp đồng lao động và văn bản xác nhận của nhà thầu về thời gian người lao động làm việc thực tế trên công trường.
Vì vậy nhà thầu cần lưu hợp đồng lao động và bảng chấm công của từng công nhân; đây cũng là giấy tờ trong hồ sơ bồi thường (Điều 53).
Các trường hợp loại trừ
Điều 49 khoản 2 loại trừ các tổn thất sau:
- Các loại trừ chung nêu ở Điều 34 khoản 2: chiến tranh, bạo loạn, đình công; khủng bố; phản ứng hoặc phóng xạ hạt nhân; bên được bảo hiểm thuộc danh sách cấm vận; liên quan dịch bệnh theo công bố; bên mua không có quyền lợi có thể được bảo hiểm; do ngừng thi công; liên quan dữ liệu, phần mềm.
- Tổn thất liên quan đến amiăng hoặc vật liệu chứa amiăng.
- Do mâu thuẫn cá nhân của người lao động với người gây tai nạn, không liên quan đến công việc thi công trên công trường.
- Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe.
- Do người lao động sử dụng chất gây nghiện, ma túy trái pháp luật (trừ thuốc kê theo chỉ định của bác sĩ).
- Hành vi cố ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm (trừ trường hợp tự vệ, cứu người, cứu tài sản hoặc dùng chất kích thích để điều trị theo chỉ định).
Ngoài ra, Điều 52 khoản 4 quy định: nếu thương tật do tai nạn bị làm trầm trọng thêm bởi thương tật, bệnh tật có từ trước, doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường phần bị làm trầm trọng thêm.
Công nhân tăng giảm giữa chừng: xử lý thế nào?
Công trường thường đổi số lượng lao động theo giai đoạn. Điều 51 khoản 3 quy định:
- Nhà thầu thông báo bằng văn bản và gửi danh sách thay đổi trước ngày 15 của tháng kế tiếp.
- Nếu số lượng lao động hoặc công việc tăng làm tăng rủi ro: nộp thêm phí trước ngày 15 của tháng kế tiếp.
- Nếu giảm: doanh nghiệp bảo hiểm trả lại phần phí thừa tương ứng thời gian còn lại.
- Nhà thầu làm đúng các bước trên thì hợp đồng tự động có hiệu lực đối với danh sách tăng và chấm dứt đối với danh sách giảm.
Khi có tai nạn: thông báo, bồi thường, hồ sơ
Thông báo (Điều 52 khoản 1)
Nhà thầu thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng phương tiện liên lạc, sau đó gửi văn bản trong 14 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; thực hiện mọi biện pháp hạn chế thiệt hại và cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi của mình.
Các khoản được chi trả (Điều 52 khoản 3)
| Khoản | Nội dung |
|---|---|
| Phụ cấp nghỉ việc | Trong thời gian điều trị theo chỉ định bác sĩ, tính theo mức lương trong hợp đồng lao động, không quá 6 tháng lương trong mỗi sự kiện bảo hiểm |
| Chi phí y tế | Chi phí thực tế, cần thiết và hợp lý: cấp cứu, điều trị nội trú, ngoại trú |
| Suy giảm khả năng lao động dưới 81% | Bồi thường theo tỷ lệ tại Phụ lục VII — xem Bảng tỷ lệ bồi thường Phụ lục VII |
| Chết hoặc suy giảm từ 81% trở lên | 100 triệu đồng/người/vụ |
Tổng các khoản trên không vượt quá 100 triệu đồng/người/vụ. Việc chi trả căn cứ thỏa thuận giữa nhà thầu và người lao động (hoặc người đại diện hợp pháp nếu người lao động đã chết).
Hồ sơ bồi thường (Điều 53)
- Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm; hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, hợp đồng lao động, bảng chấm công.
- Tai nạn lao động: biên bản điều tra tai nạn lao động (nếu là tai nạn giao thông thì biên bản tai nạn giao thông hoặc khám nghiệm hiện trường), giấy chứng nhận thương tích, giấy ra viện, giấy chứng nhận phẫu thuật, hồ sơ bệnh án, hóa đơn y tế; giấy chứng tử hoặc báo tử nếu tử vong; biên bản giám định của Hội đồng giám định y khoa nếu suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
- Bệnh nghề nghiệp: biên bản đo đạc môi trường độc hại do cơ quan có thẩm quyền lập, giấy ra viện hoặc giấy khám bệnh nghề nghiệp, hồ sơ bệnh án, biên bản giám định (từ 5%).
- Giấy tờ chứng minh các khoản nhà thầu đã bồi thường cho người lao động thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
Mức phạt khi không mua bảo hiểm này xem bài Không mua bảo hiểm bắt buộc trong xây dựng bị phạt bao nhiêu?
Khác gì bảo hiểm tai nạn tự nguyện và bảo hiểm xã hội?
| Tiêu chí | Bảo hiểm bắt buộc (NĐ 67/2023) | Bảo hiểm tai nạn tự nguyện (MIC) |
|---|---|---|
| Bắt buộc? | Có — nhà thầu thi công phải mua | Không, do doanh nghiệp hoặc cá nhân tự chọn |
| Bảo hiểm cho ai | Trách nhiệm dân sự của nhà thầu với người lao động trên công trường | Chính người được bảo hiểm (tử vong, thương tật do tai nạn) |
| Giới hạn | 100 triệu đồng/người/vụ | Tối đa 300 triệu đồng/người/vụ |
| Phí | Theo Phụ lục V: 0,6% đến 1,2% trên 100 triệu/năm, tùy loại nghề | Biểu phí MIC năm 2026: 0,22% số tiền bảo hiểm/năm |
| Phạm vi | Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi thi công trên công trường | Tai nạn trong lãnh thổ Việt Nam, cả ngoài giờ làm việc |
Lưu ý: hợp đồng tự nguyện không tự động thay thế nghĩa vụ mua bảo hiểm bắt buộc của nhà thầu, và cả hai đều không thay thế bảo hiểm xã hội (chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) của người lao động. Xem Bảo hiểm tai nạn công nhân xây dựng và bài tổng hợp Công nhân xây dựng cần những loại bảo hiểm nào?
Câu hỏi thường gặp
Ai phải mua bảo hiểm bắt buộc cho công nhân trên công trường?
Nhà thầu thi công xây dựng. Luật Xây dựng 135/2025/QH15 (Điều 10) quy định bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công mua.
Mức bồi thường tối đa là bao nhiêu?
100 triệu đồng cho một người trong một vụ. Tổng phụ cấp nghỉ việc, chi phí y tế và bồi thường theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động không vượt giới hạn này.
Bảo hiểm có hiệu lực đến khi nào?
Từ ngày thực hiện công việc thi công trên công trường đến hết thời gian bảo hành công trình theo pháp luật; thời hạn cụ thể căn cứ hợp đồng lao động và xác nhận của nhà thầu về thời gian làm việc thực tế.
Nghị định 220/2026 có thay đổi quy định này không?
Theo văn bản Nghị định 220/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026), nghị định này sửa các điều về bảo hiểm công trình, bảo hiểm tư vấn, trách nhiệm dân sự bên thứ ba và Phụ lục III; các điều 48–53 về người lao động không bị sửa nội dung.
Công nhân thời vụ có thuộc diện được bảo hiểm không?
Điều 50 căn cứ hợp đồng lao động và xác nhận của nhà thầu về thời gian làm việc thực tế trên công trường. Vì vậy cần có văn bản thể hiện quan hệ lao động và thời gian làm việc của công nhân; nên hỏi doanh nghiệp bảo hiểm cách kê khai với từng trường hợp cụ thể.
Nhà thầu báo tai nạn muộn hơn 14 ngày thì sao?
Nhà thầu phải thông báo ngay bằng phương tiện liên lạc và gửi văn bản trong 14 ngày. Thông báo chậm có thể gây khó khăn cho việc xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại, nên cần báo sớm và liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm để được hướng dẫn.
Nhà thầu cần mua hoặc rà soát bảo hiểm cho người lao động? Gửi danh sách công nhân, loại công việc và thời gian thi công để được tư vấn đúng loại nghề và báo phí. Gọi hoặc nhắn Zalo 0909.556.093 (Trần Xuân Định).
Bài liên quan: Bảo hiểm bắt buộc trong xây dựng · Phí bảo hiểm người lao động · Bảng tỷ lệ bồi thường · Bảo hiểm TNDS với bên thứ ba · Trách nhiệm chủ đầu tư và nhà thầu
Nguồn pháp lý: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 của Chính phủ (Điều 48–53, Phụ lục V, VII); Nghị định số 220/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026. Nội dung tham khảo, không thay thế văn bản gốc.
|
|
Trần Xuân Định Giám đốc Quan hệ Khách hàng — Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC) 📍 672 A35 Phan Văn Trị, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh · 📞 0909.556.093 · 🌐 baohiemruiro.vn |



