Bảng tỷ lệ bồi thường bảo hiểm bắt buộc người lao động trên công trường (Phụ lục VII NĐ 67/2023)

Tóm tắt: Phụ lục VII Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định cách tính bồi thường cho người lao động thi công trên công trường. Chết hoặc suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên được bồi thường 100 triệu đồng. Suy giảm dưới 81% được bồi thường 100 triệu đồng × tỷ lệ suy giảm theo bảng. Ví dụ mất một ngón cái: 20% = 20 triệu; mất trọn một bàn tay: 60% = 60 triệu; mất một chân từ háng xuống: 75% = 75 triệu. Thương tật không liệt kê được so sánh với trường hợp tương tự; nếu khác với kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì lấy tỷ lệ lớn hơn.

Thợ lắp đặt cắt kim loại tại công trình — nhóm lao động thuộc diện bảo hiểm bắt buộc người lao động
Thợ cơ khí, lắp đặt làm việc trực tiếp tại công trình

Mục lục

  1. Cách đọc Phụ lục VII
  2. Mục I: trường hợp được bồi thường 100 triệu
  3. Chi trên: tay, ngón tay
  4. Chi dưới: chân, ngón chân
  5. Cột sống, sọ não, ngực, bụng, tiết niệu
  6. Mắt, tai, răng, phần mềm, bỏng
  7. 6 trường hợp đặc biệt
  8. So sánh với bảng thương tật của bảo hiểm tai nạn tự nguyện
  9. Câu hỏi thường gặp

Cách đọc Phụ lục VII

Phụ lục VII "Bảng tỷ lệ trả tiền bồi thường bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường" được Điều 52 khoản 3 điểm c dẫn chiếu. Công thức:

  • Suy giảm khả năng lao động dưới 81%: số tiền bồi thường = 100 triệu đồng × tỷ lệ suy giảm khả năng lao động trong bảng.
  • Chết hoặc suy giảm từ 81% trở lên: 100 triệu đồng.
  • Ngoài khoản theo tỷ lệ, doanh nghiệp bảo hiểm còn chi trả phụ cấp nghỉ việc (tối đa 6 tháng lương) và chi phí y tế thực tế; tổng tất cả không vượt 100 triệu đồng/người/vụ (xem bài về bảo hiểm người lao động).

Bảng gốc gồm 158 mục. Bài này trích các mục thường gặp ở công trường; khi có sự việc cần đối chiếu bản gốc.

Mục I: trường hợp được bồi thường 100 triệu

Chết, hoặc suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên do:

  • Mù hoặc mất hoàn toàn hai mắt.
  • Rối loạn tâm thần hoàn toàn không thể chữa được.
  • Hỏng hoàn toàn chức năng nhai và nói (câm).
  • Mất hoặc liệt hoàn toàn hai tay (từ vai hoặc khuỷu xuống) hoặc hai chân (từ háng hoặc đầu gối xuống).
  • Mất cả hai bàn tay hoặc hai bàn chân; hoặc một cánh tay và một bàn chân; một cánh tay và một cẳng chân; một bàn tay và một cẳng chân; một bàn tay và một bàn chân.
  • Mất hoàn toàn khả năng lao động và làm việc (liệt, nằm liệt giường hoặc tàn phế toàn bộ vĩnh viễn).
  • Cắt toàn bộ một bên phổi và một phần phổi bên kia.

Các trường hợp suy giảm từ 81% trở lên theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa, hoặc tổng mức độ suy giảm theo mục II từ 81% trở lên, cũng được bồi thường 100 triệu đồng.

Chi trên: tay, ngón tay

Mức độ suy giảm khả năng lao độngTỷ lệBồi thường (100 triệu × tỷ lệ)
Mất một cánh tay từ vai xuống (tháo khớp vai)75%75 triệu
Cắt cụt cánh tay từ dưới vai xuống70%70 triệu
Cắt cụt một cánh tay từ khuỷu xuống65%65 triệu
Mất trọn một bàn tay hay năm ngón của một bàn60%60 triệu
Mất 4 ngón tay trên một bàn40%40 triệu
Mất ngón cái và ngón trỏ35%35 triệu
Mất 3 ngón: trỏ, giữa và đeo nhẫn30%30 triệu
Mất 1 ngón cái và 1 đốt bàn25%25 triệu
Mất 1 ngón cái20%20 triệu
Mất 1 ngón trỏ18%18 triệu
Mất 1 ngón giữa hoặc 1 ngón đeo nhẫn15%15 triệu
Mất cả ngón út10%10 triệu
Cứng khớp bả vai, khuỷu tay hoặc cổ tay25%25 triệu
Gãy hai xương cẳng tay12%12 triệu
Gãy một xương quay hoặc trụ10%10 triệu
Gãy xương cánh tay: can tốt, cử động bình thường / can xấu, teo cơ15% / 25%15 / 25 triệu
Gãy xương đòn: can tốt / can xấu, cứng vai8% / 18%8 / 18 triệu
Gãy xương cổ tay10%10 triệu
Gãy xương đốt bàn tay8%8 triệu
Gãy xương ngón tay3%3 triệu

Chi dưới: chân, ngón chân

Mức độ suy giảm khả năng lao độngTỷ lệBồi thường
Mất 1 chân từ háng xuống (tháo khớp háng)75%75 triệu
Cắt cụt 1 đùi: đường cắt 1/3 trên / 1/3 giữa hoặc dưới70% / 55%70 / 55 triệu
Cắt cụt 1 chân từ gối xuống (tháo khớp gối)60%60 triệu
Tháo khớp cổ chân hoặc mất 1 bàn chân55%55 triệu
Mất cả 5 ngón chân45%45 triệu
Mất xương sên; mất xương gót35%35 triệu
Cứng khớp háng / cứng khớp gối45% / 30%45 / 30 triệu
Mất phần lớn xương bánh chè, hạn chế duỗi cẳng chân45%45 triệu
Gãy chân can lệch, mất xương làm ngắn chi: ít nhất 5 cm / từ 3 đến dưới 5 cm40% / 35%40 / 35 triệu
Mất 1 ngón cái chân / 1 ngón ngoài ngón cái15% / 10%15 / 10 triệu
Gãy xương đùi 1/3 giữa hoặc dưới: can tốt / can xấu20% / 30%20 / 30 triệu
Gãy 1/3 trên hay cổ xương đùi: can tốt / can xấu25% / 35%25 / 35 triệu
Gãy 2 xương cẳng chân (chày, mác)20%20 triệu
Gãy xương chày15%15 triệu
Gãy xương mác10%10 triệu
Đứt gân bánh chè / vỡ xương bánh chè15% / 10%15 / 10 triệu
Đứt gân Achille đã nối lại15%15 triệu
Vỡ xương gót15%15 triệu
Gãy xương cánh chậu 1 bên / gãy xương chậu 2 bên, méo xương chậu20% / 40%20 / 40 triệu
Gãy xương cùng: không rối loạn cơ tròn / có rối loạn cơ tròn10% / 25%10 / 25 triệu

Cột sống, sọ não, ngực, bụng, tiết niệu

Mức độ suy giảm khả năng lao độngTỷ lệBồi thường
Cắt bỏ cung sau của 1 đốt sống / của 2–3 đốt sống trở lên35% / 45%35 / 45 triệu
Gãy xẹp thân 1 đốt sống, không liệt tủy / từ 2 đốt trở lên30% / 45%30 / 45 triệu
Gãy vỡ mỏm gai hoặc mỏm bên: của 1 đốt sống / của 2–3 đốt sống10% / 25%10 / 25 triệu
Khuyết xương sọ: dưới 6 cm / từ 6 đến 10 cm / trên 10 cm25% / 40% / 50%25 / 40 / 50 triệu
Chấn động não8%8 triệu
Phù não; chảy máu khoang dưới nhện40%40 triệu
Giập não, dẹp não50%50 triệu
Máu tụ trong sọ (ngoài màng cứng, trong màng cứng, trong não)30%30 triệu
Vết thương sọ não hở: xương nứt rạn / lún xương / nhiều mảnh xương40% / 30% / 50%40 / 30 / 50 triệu
Cắt bỏ 1–2 xương sườn / từ 3 xương sườn trở lên15% / 25%15 / 25 triệu
Gãy 1–2 xương sườn / gãy 3 xương sườn trở lên7% / 15%7 / 15 triệu
Cắt toàn bộ một bên phổi70%70 triệu
Cắt 1 thùy phổi35%35 triệu
Tràn dịch, khí, máu màng phổi: chỉ chọc hút / phải dẫn lưu, mổ cầm máu5% / 20%5 / 20 triệu
Cắt toàn bộ dạ dày75%75 triệu
Cắt đoạn dạ dày50%50 triệu
Cắt toàn bộ đại tràng / cắt đoạn đại tràng75% / 50%75 / 50 triệu
Cắt bỏ gan phải / gan trái đơn thuần70% / 60%70 / 60 triệu
Cắt bỏ túi mật45%45 triệu
Cắt bỏ lá lách40%40 triệu
Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bình thường / bị tổn thương50% / 70%50 / 70 triệu
Chấn thương thận: nhẹ / trung bình / nặng4% / 10% / 47%4 / 10 / 47 triệu

Mắt, tai, răng, phần mềm, bỏng

Mức độ suy giảm khả năng lao độngTỷ lệBồi thường
Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt: không lắp được mắt giả / lắp được mắt giả55% / 50%55 / 50 triệu
Một mắt thị lực còn đến 1/1030%30 triệu
Một mắt thị lực còn từ 2/10 đến 4/10 / từ 5/10 đến 7/1012% / 7%12 / 7 triệu
Điếc 2 tai: hoàn toàn / nặng / vừa / nhẹ75% / 60% / 35% / 15%75 / 60 / 35 / 15 triệu
Điếc 1 tai: hoàn toàn / vừa / nhẹ30% / 15% / 8%30 / 15 / 8 triệu
Mất vành tai 2 bên / 1 bên20% / 10%20 / 10 triệu
Mất mũi, biến dạng mũi18%18 triệu
Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc dưới70%70 triệu
Mất răng: trên 8 răng không lắp được răng giả / từ 5 đến 7 răng / từ 3 đến 4 răng / từ 1 đến 2 răng30% / 15% / 8% / 5%30 / 15 / 8 / 5 triệu
Mất 3/4 lưỡi / 2/3 lưỡi / 1/3 lưỡi75% / 50% / 15%75 / 50 / 15 triệu
Vết thương phần mềm gây đau, rát, tê, co kéo, ảnh hưởng gân, cơ, mạch máu lớn, thần kinh12%12 triệu
Vết thương phần mềm ở ngực, bụng ảnh hưởng đến hô hấp35%35 triệu
Bỏng nông: dưới 5% / 5–15% / trên 15% diện tích5% / 10% / 15%5 / 10 / 15 triệu
Bỏng sâu: dưới 5% / 5–15% / trên 15% diện tích20% / 35% / 60%20 / 35 / 60 triệu

6 trường hợp đặc biệt

  1. Dính các khớp ngón tay (trừ ngón cái và ngón trỏ) và các khớp ngón chân (trừ ngón cái): số tiền bồi thường chỉ bằng 50% số tiền quy định khi cụt ngón đó.
  2. Mất hẳn chức năng của từng bộ phận hoặc hỏng vĩnh viễn chỉ được coi như mất bộ phận đó hoặc mất chi.
  3. Trước tai nạn người lao động chỉ còn một mắt và nay mất nốt mắt còn lại: coi là suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn trên 81%.
  4. Bị nhiều hơn một loại thương tật: số tiền bồi thường là tổng số tiền cho từng loại, nhưng không vượt giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.
  5. Thương tật không liệt kê trong bảng: bồi thường theo tỷ lệ trên cơ sở so sánh tính nghiêm trọng với trường hợp có trong bảng; nếu doanh nghiệp bảo hiểm không xác định được tỷ lệ thì căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa.
  6. Có sự khác biệt giữa tỷ lệ trong Phụ lục và kết luận của Hội đồng giám định y khoa: lấy theo tỷ lệ suy giảm lớn hơn.

So sánh với bảng thương tật của bảo hiểm tai nạn tự nguyện

ĐiểmPhụ lục VII (bắt buộc)Bảng của MIC (QĐ 2747/2023, tự nguyện)
Căn cứNghị định 67/2023/NĐ-CPQuyết định 2747/2023/QĐ-MIC
Cách tính100 triệu × tỷ lệ suy giảm khả năng lao độngSố tiền bảo hiểm × tỷ lệ trả tiền thương tật
Thương tật không có trong bảngĐược so sánh với trường hợp tương tựKhông được chi trả
Khác với kết luận giám địnhLấy tỷ lệ lớn hơnKhông có quy định tương tự

Hai bảng có nhiều tỷ lệ giống nhau (mất ngón cái 20%, mất bàn tay 60%) nhưng khác về nguyên tắc. Xem Bảng tỷ lệ thương tật bảo hiểm tai nạn MIC.

Câu hỏi thường gặp

Mất một ngón tay được bồi thường bao nhiêu theo bảo hiểm bắt buộc?

Theo Phụ lục VII: mất ngón cái 20% (20 triệu đồng), mất ngón trỏ 18% (18 triệu), mất ngón giữa hoặc ngón đeo nhẫn 15% (15 triệu), mất cả ngón út 10% (10 triệu). Số tiền = 100 triệu đồng × tỷ lệ.

Bị gãy chân được bồi thường bao nhiêu?

Tùy vị trí và mức độ: gãy hai xương cẳng chân 20% (20 triệu), gãy xương đùi 1/3 giữa hoặc dưới can tốt 20% và can xấu 30%, gãy 1/3 trên hay cổ xương đùi can tốt 25% và can xấu 35%.

Tỷ lệ trong bảng có phải là số tiền nhận được không?

Không hoàn toàn. Tỷ lệ nhân với 100 triệu đồng chỉ là khoản bồi thường theo mức suy giảm. Doanh nghiệp bảo hiểm còn chi phụ cấp nghỉ việc và chi phí y tế, nhưng tổng không vượt 100 triệu đồng/người/vụ.

Nhiều thương tật cùng lúc thì tính thế nào?

Cộng số tiền của từng loại thương tật, tổng không vượt giới hạn trách nhiệm bảo hiểm; nếu tổng mức suy giảm từ 81% trở lên thì được bồi thường 100 triệu đồng.

Thương tật không có trong bảng có được bồi thường không?

Có. Bảng quy định bồi thường theo tỷ lệ trên cơ sở so sánh tính nghiêm trọng với trường hợp tương tự có trong bảng, hoặc căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

Phụ lục VII có bị Nghị định 220/2026 sửa không?

Theo văn bản Nghị định 220/2026/NĐ-CP, nghị định này thay thế Phụ lục III và Mẫu số 3 Phụ lục X của Nghị định 67/2023; không thay Phụ lục VII.

Cần tư vấn bảo hiểm cho đội công nhân của nhà thầu? Gọi hoặc nhắn Zalo 0909.556.093 (Trần Xuân Định).

Bài liên quan: Bảo hiểm bắt buộc người lao động thi công trên công trường · Phí bảo hiểm người lao động · Bảo hiểm tai nạn công nhân xây dựng · Hồ sơ bồi thường bảo hiểm tai nạn

Nguồn pháp lý: Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 của Chính phủ (Điều 52, Phụ lục VII); Nghị định số 220/2026/NĐ-CP. Bài trích các mục thường gặp, không thay thế văn bản gốc.

Trần Xuân Định - Giám đốc QHKH Bảo hiểm MIC Bắc Sài Gòn

Trần Xuân Định

Giám đốc Quan hệ Khách hàng — Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC)

📍 672 A35 Phan Văn Trị, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh · 📞 0909.556.093 · 🌐 baohiemruiro.vn