Phí bảo hiểm bắt buộc người lao động trên công trường 2026: bảng phí theo loại nghề

Tóm tắt: Phí bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường được quy định tại Phụ lục V Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Với gói 1 năm, phí là 0,6% (loại nghề 1), 0,8% (loại 2), 1,0% (loại 3) và 1,2% (loại 4) trên 100 triệu đồng, chưa gồm thuế GTGT, tức 600.000 đến 1.200.000 đồng/người/năm. Bảo hiểm ngắn hạn tính bằng 40% (đến 3 tháng), 60% (đến 6 tháng), 80% (đến 9 tháng) hoặc 100% (đến 12 tháng) phí năm. Doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí tối đa 25% (Điều 51).

Nhà xưởng đang xây dựng khung bê tông cốt thép và giàn giáo — công trình thuộc diện bảo hiểm bắt buộc người lao động
Nhà xưởng đang thi công khung bê tông cốt thép trên công trường

Mục lục

  1. Bảng phí 1 năm theo loại nghề
  2. Phí ngắn hạn: 3, 6, 9 tháng
  3. Phân loại nghề nghiệp: công nhân thuộc loại nào?
  4. Bảng tính sẵn phí cho từng người
  5. Ví dụ tính phí cho đội 20 công nhân
  6. Điều chỉnh ±25% và khi thay đổi số lượng công nhân
  7. Vì sao phí cao hơn bảo hiểm tai nạn tự nguyện?
  8. Câu hỏi thường gặp

Bảng phí 1 năm theo loại nghề

Loại nghề nghiệpPhí bảo hiểm/người (tỷ lệ % trên 100 triệu đồng)Số tiền/người/năm
Loại 10,6%600.000đ
Loại 20,8%800.000đ
Loại 31,0%1.000.000đ
Loại 41,2%1.200.000đ

(nguồn: Phụ lục V Nghị định 67/2023/NĐ-CP — chưa bao gồm thuế GTGT; cột số tiền là phép nhân số học từ tỷ lệ, không phải báo giá.)

Phí ngắn hạn: 3, 6, 9 tháng

Thời hạn bảo hiểmPhí/người (tỷ lệ % trên phí bảo hiểm năm)
Đến 3 tháng40%
Từ trên 3 đến 6 tháng60%
Từ trên 6 đến 9 tháng80%
Từ trên 9 đến 12 tháng100%

Thời hạn tính theo thời gian người lao động làm việc thực tế trên công trường (xem bài về thời hạn bảo hiểm). Công trình thi công trong 4–6 tháng chỉ trả 60% phí năm.

Phân loại nghề nghiệp: công nhân thuộc loại nào?

LoạiMô tả theo Phụ lục VVí dụ trong văn bản
Loại 1Lao động gián tiếp, làm việc chủ yếu trong văn phòng, bàn giấy hoặc công việc tương tự ít đi lạiKế toán, nhân viên hành chính
Loại 2Không phải lao động chân tay nhưng rủi ro lớn hơn loại 1, đi lại nhiều hoặc có lao động chân tay không thường xuyên, lao động chân tay nhẹKỹ sư dân dụng, cán bộ quản lý thường xuyên đến công trường
Loại 3Công việc chủ yếu là lao động chân tay và công việc có mức độ rủi ro cao hơn loại 2Kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, công nhân làm việc trên công trường
Loại 4Ngành nghề nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn và không thuộc ba loại trên(không nêu ví dụ)

Văn bản chỉ nêu mô tả và ví dụ; nghề cụ thể (thợ hàn, thợ lắp giàn giáo, vận hành cần trục…) được xếp loại nào cần hỏi doanh nghiệp bảo hiểm theo thực tế công việc. Một công trường thường có nhiều loại: kế toán và thủ kho (loại 1), chỉ huy trưởng, giám sát (loại 2), công nhân (loại 3 trở lên).

Bảng tính sẵn phí cho từng người

Loại nghề3 tháng (40%)6 tháng (60%)9 tháng (80%)12 tháng (100%)
Loại 1240.000đ360.000đ480.000đ600.000đ
Loại 2320.000đ480.000đ640.000đ800.000đ
Loại 3400.000đ600.000đ800.000đ1.000.000đ
Loại 4480.000đ720.000đ960.000đ1.200.000đ

Chưa gồm thuế GTGT, chưa tính điều chỉnh ±25%. Bảng nhân số học từ Phụ lục V, không phải báo giá của doanh nghiệp bảo hiểm.

Ví dụ tính phí cho đội 20 công nhân

Ví dụ minh họa, không phải hợp đồng thực tế.

Một nhà thầu thi công công trình trong 6 tháng, có 20 công nhân thuộc loại 3 và 2 cán bộ quản lý thuộc loại 2:

  • 20 công nhân loại 3: 20 × 600.000đ = 12.000.000đ (6 tháng = 60% × 1.000.000đ).
  • 2 cán bộ loại 2: 2 × 480.000đ = 960.000đ (60% × 800.000đ).
  • Tổng: 12.960.000đ, chưa gồm thuế GTGT.
  • Nếu doanh nghiệp bảo hiểm điều chỉnh tăng hoặc giảm tối đa 25%: khoảng từ 9.720.000đ đến 16.200.000đ.

Điều chỉnh ±25% và khi thay đổi số lượng công nhân

  • Điều 51 khoản 2: doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ mức độ rủi ro để tăng hoặc giảm phí tối đa 25% trên phí bảo hiểm; khi tái tục, nếu năm trước bồi thường lớn hơn doanh thu phí, có thể thỏa thuận mức phí phù hợp khả năng thanh toán (theo cơ chế tương tự Điều 37 khoản 2).
  • Điều 51 khoản 3: số lượng lao động hoặc công việc thay đổi thì nhà thầu thông báo và gửi danh sách trước ngày 15 của tháng kế tiếp; tăng thì nộp thêm phí, giảm thì được hoàn phần phí thừa.

Vì sao phí cao hơn bảo hiểm tai nạn tự nguyện?

Phí bắt buộc do Chính phủ quy định theo loại nghề (0,6% đến 1,2% trên 100 triệu đồng, tức 600.000 đến 1.200.000 đồng/người/năm), còn bảo hiểm tai nạn con người tự nguyện của MIC có biểu phí năm 2026 là 0,22% số tiền bảo hiểm (220.000 đồng/người/năm với 100 triệu). Hai loại khác bản chất: một bên bảo hiểm trách nhiệm dân sự của nhà thầu theo Phụ lục V, một bên bảo hiểm tai nạn cho chính người được bảo hiểm. Không dùng phí tự nguyện để so sánh với phí bắt buộc, và ngược lại. Xem Bảo hiểm tai nạn công nhân bao nhiêu tiền?

Câu hỏi thường gặp

Phí bảo hiểm bắt buộc cho công nhân xây dựng là bao nhiêu?

Theo Phụ lục V Nghị định 67/2023/NĐ-CP, gói 1 năm có phí từ 0,6% đến 1,2% trên 100 triệu đồng tùy loại nghề, tức 600.000 đến 1.200.000 đồng/người/năm (chưa gồm thuế GTGT). Công nhân làm việc trên công trường được nêu làm ví dụ của loại 3, phí 1.000.000 đồng/người/năm.

Công trình chỉ thi công 3 tháng thì phí bao nhiêu?

Bảo hiểm đến 3 tháng tính bằng 40% phí năm. Ví dụ công nhân loại 3: 40% × 1.000.000 đồng = 400.000 đồng/người.

Doanh nghiệp bảo hiểm có được tăng giảm phí không?

Có, tối đa 25% trên phí bảo hiểm, căn cứ mức độ rủi ro (Điều 51 khoản 2).

Phí đã gồm thuế GTGT chưa?

Chưa. Phụ lục V ghi rõ phí là mức chưa bao gồm thuế GTGT.

Ai trả phí: nhà thầu hay công nhân?

Nhà thầu thi công là bên mua bảo hiểm nên là bên đóng phí. Công nhân không phải tự đóng khoản phí này.

Có bảng phí cho số tiền bảo hiểm khác 100 triệu không?

Phụ lục V tính trên 100 triệu đồng, trùng với giới hạn trách nhiệm 100 triệu đồng/người/vụ của Điều 48. Văn bản không nêu bảng phí cho số tiền khác.

Cần báo giá theo danh sách công nhân và loại nghề? Gửi số người, loại công việc và thời gian thi công để được phân loại nghề và báo phí. Gọi hoặc nhắn Zalo 0909.556.093 (Trần Xuân Định).

Bài liên quan: Bảo hiểm bắt buộc người lao động thi công trên công trường · Bảng tỷ lệ bồi thường · Phí bảo hiểm công trình xây dựng 2026 · Bảo hiểm bắt buộc trong xây dựng

Nguồn pháp lý: Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 của Chính phủ (Điều 51, Phụ lục V). Nội dung tham khảo, không thay thế văn bản gốc.

Trần Xuân Định - Giám đốc QHKH Bảo hiểm MIC Bắc Sài Gòn

Trần Xuân Định

Giám đốc Quan hệ Khách hàng — Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC)

📍 672 A35 Phan Văn Trị, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh · 📞 0909.556.093 · 🌐 baohiemruiro.vn