Tóm tắt: Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba (Điều 54–60 Nghị định 67/2023/NĐ-CP). Giới hạn trách nhiệm: 100 triệu đồng/người/vụ về sức khỏe, tính mạng; về tài sản và chi phí pháp lý là 10% giá trị công trình cho cả thời hạn (công trình dưới 1.000 tỷ đồng) hoặc 100 tỷ đồng (từ 1.000 tỷ đồng trở lên), không giới hạn số vụ. Phí bằng 5% phí bảo hiểm bắt buộc công trình tương ứng; mức khấu trừ là 5% giới hạn trách nhiệm về tài sản hoặc 20 triệu đồng, số nào lớn hơn. Nhà thầu phải thông báo ngay và gửi văn bản trong 14 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bồi thường.

Mục lục
- Bảo hiểm này bảo vệ nhà thầu khỏi rủi ro nào?
- Giới hạn trách nhiệm (Điều 55)
- Phạm vi và các trường hợp loại trừ (Điều 56)
- Thời hạn bảo hiểm (Điều 57)
- Phí và mức khấu trừ (Điều 58)
- Ví dụ minh họa tính phí
- Nguyên tắc bồi thường và hồ sơ (Điều 59, 60)
- Khác gì bảo hiểm cho người lao động?
- Câu hỏi thường gặp
Bảo hiểm này bảo vệ nhà thầu khỏi rủi ro nào?
Trong quá trình thi công, sự cố như vật liệu rơi, sập giàn giáo, nứt tường nhà bên cạnh, hư hỏng đường dây, tai nạn của người đi đường có thể khiến nhà thầu phải bồi thường cho người thứ ba (nay gọi là bên thứ ba sau khi Nghị định 220/2026/NĐ-CP đổi từ ngữ). Theo Điều 54, đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của nhà thầu thi công đối với bên thứ ba trong quá trình thi công xây dựng. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường khoản mà nhà thầu phải trả cho bên thứ ba về sức khỏe, tính mạng, tài sản phát sinh trực tiếp trong thi công, cùng chi phí pháp lý liên quan (Điều 56 khoản 1).
Giới hạn trách nhiệm (Điều 55)
| Loại thiệt hại | Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm |
|---|---|
| Sức khỏe, tính mạng | 100 triệu đồng/người/vụ; không giới hạn số vụ |
| Tài sản và chi phí pháp lý — công trình dưới 1.000 tỷ đồng | 10% giá trị công trình cho cả thời hạn bảo hiểm; không giới hạn số vụ |
| Tài sản và chi phí pháp lý — công trình từ 1.000 tỷ đồng trở lên | 100 tỷ đồng cho cả thời hạn bảo hiểm; không giới hạn số vụ |
Phạm vi và các trường hợp loại trừ (Điều 56)
Các trường hợp không được bảo hiểm (khoản 2):
- Các loại trừ chung ở Điều 34 khoản 2: chiến tranh, bạo loạn, đình công; khủng bố; phóng xạ hạt nhân; cấm vận; dịch bệnh theo công bố; bên mua không có quyền lợi có thể được bảo hiểm; ngừng thi công; dữ liệu, phần mềm.
- Ô nhiễm, nhiễm bẩn (trừ khi do rủi ro bất ngờ, không lường trước).
- Chấn động, bộ phận chịu lực hoặc địa chất công trình dịch chuyển, suy yếu (trừ khi có điều khoản sửa đổi bổ sung).
- Hậu quả tai nạn của xe cơ giới, tàu thuyền, xà lan, máy bay đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện.
- Thương tật, ốm đau của người lao động của chủ đầu tư hoặc nhà thầu (thuộc bảo hiểm người lao động, xem bài này).
- Tổn thất tài sản thuộc sở hữu hoặc quản lý hợp pháp của chủ đầu tư, nhà thầu, người lao động hoặc công nhân của họ.
- Liên quan đến amiăng.
Thời hạn bảo hiểm (Điều 57)
Từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng, căn cứ hợp đồng xây dựng và ghi trong hợp đồng bảo hiểm.
Phí và mức khấu trừ (Điều 58)
- Phí bảo hiểm bằng 5% phí bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng tương ứng (công trình thuộc điểm a, b khoản 1 Điều 37) — xem Phí bảo hiểm công trình xây dựng 2026.
- Mức khấu trừ: 5% giới hạn trách nhiệm về tài sản và chi phí pháp lý, hoặc 20 triệu đồng, số nào lớn hơn.
- Doanh nghiệp bảo hiểm được tăng hoặc giảm phí tối đa 25% theo mức độ rủi ro.
- Công trình không thuộc điểm a, b khoản 1 Điều 37: phí và khấu trừ do các bên thỏa thuận, có tái bảo hiểm.
- Thời gian xây dựng kéo dài so với quyết định đầu tư: thỏa thuận phí bổ sung. Nghị định 220/2026 bổ sung khoản 3 Điều 58 về việc nhà thầu thi công cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Ví dụ minh họa tính phí
Ví dụ minh họa với số liệu giả định; không phải hợp đồng thực tế và không phải báo giá.
Công trình chung cư cấp III trở lên, giá trị 50 tỷ đồng, không có tầng hầm, nhà thầu thi công chịu trách nhiệm TNDS bên thứ ba:
- Phí bảo hiểm bắt buộc công trình (Phụ lục III, mức 0,8‰ cho chung cư không tầng hầm): 50 tỷ × 0,8‰ = 40.000.000đ.
- Phí bảo hiểm TNDS bên thứ ba: 5% × 40.000.000đ = 2.000.000đ.
- Giới hạn tài sản và chi phí pháp lý: 10% × 50 tỷ = 5 tỷ đồng; sức khỏe, tính mạng: 100 triệu đồng/người/vụ.
- Khấu trừ: lớn hơn của 5% × 5 tỷ = 250 triệu đồng và 20 triệu đồng, tức 250.000.000đ.
- Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tăng hoặc giảm phí tối đa 25%.
Nguyên tắc bồi thường và hồ sơ (Điều 59, 60)
- Thông báo: nhà thầu thông báo ngay bằng phương tiện liên lạc, sau đó bằng văn bản trong 14 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba.
- Sức khỏe, tính mạng: bồi thường theo Phụ lục VI Nghị định 67/2023 hoặc theo thỏa thuận nhưng không vượt mức Phụ lục VI; nếu có quyết định của Tòa án thì theo quyết định, vẫn không vượt Phụ lục VI.
- Tài sản: theo thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của nhà thầu, không vượt giới hạn.
- Chi phí pháp lý liên quan được bồi thường; tổng không vượt giới hạn Điều 55.
- Hồ sơ: văn bản yêu cầu bồi thường; hợp đồng và giấy chứng nhận bảo hiểm; văn bản yêu cầu của bên thứ ba; giấy tờ về thiệt hại sức khỏe, tính mạng (giấy chứng nhận thương tích, giấy ra viện, hồ sơ bệnh án, giấy báo tử); giấy tờ về thiệt hại tài sản (hồ sơ sự cố công trình hoặc bằng chứng tổn thất, hóa đơn sửa chữa); biên bản giám định do doanh nghiệp bảo hiểm lập; quyết định của Tòa án (nếu có).
Khác gì bảo hiểm cho người lao động?
| Tiêu chí | TNDS với bên thứ ba | Bảo hiểm người lao động |
|---|---|---|
| Bảo vệ khỏi yêu cầu bồi thường của | Người ngoài công trường (người đi đường, nhà lân cận…) | Chính người lao động thi công của nhà thầu |
| Giới hạn về người | 100 triệu đồng/người/vụ | 100 triệu đồng/người/vụ |
| Phí | 5% phí bảo hiểm công trình | Phụ lục V: 0,6–1,2% trên 100 triệu/năm |
| Thương tật của người lao động nhà thầu | Loại trừ | Thuộc phạm vi |
Câu hỏi thường gặp
Ai phải mua bảo hiểm TNDS đối với bên thứ ba trong xây dựng?
Nhà thầu thi công xây dựng, theo Điều 10 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và Điều 54 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Bảo hiểm bồi thường tối đa bao nhiêu?
Về sức khỏe, tính mạng: 100 triệu đồng/người/vụ. Về tài sản và chi phí pháp lý: 10% giá trị công trình cho cả thời hạn với công trình dưới 1.000 tỷ đồng, hoặc 100 tỷ đồng với công trình từ 1.000 tỷ đồng.
Phí bảo hiểm tính thế nào?
Bằng 5% phí bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng tương ứng, doanh nghiệp bảo hiểm được tăng giảm tối đa 25%.
Nhà dân bên cạnh bị nứt do thi công có được bồi thường không?
Tổn thất tài sản của bên thứ ba phát sinh trực tiếp trong thi công thuộc phạm vi bảo hiểm, bồi thường theo thiệt hại thực tế và mức độ lỗi, sau khi trừ khấu trừ và trong giới hạn trách nhiệm. Các trường hợp loại trừ như chấn động, địa chất dịch chuyển (nếu không có điều khoản sửa đổi bổ sung) cần được kiểm tra trong hợp đồng.
Công nhân của nhà thầu bị tai nạn có thuộc bảo hiểm này không?
Không. Thương tật, ốm đau của người lao động của chủ đầu tư hoặc nhà thầu là loại trừ của bảo hiểm này; thuộc bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường.
Nghị định 220/2026 có đổi quy định này không?
Nghị định 220/2026/NĐ-CP đổi từ "người thứ ba" thành "bên thứ ba" và bổ sung khoản 3 Điều 58 (nhà thầu thi công cung cấp thông tin). Phí 5% gắn với phí bảo hiểm công trình, nên chịu ảnh hưởng của Phụ lục III mới.
Nhà thầu cần báo giá bảo hiểm TNDS bên thứ ba cho công trình? Gửi loại công trình, giá trị hợp đồng và vị trí thi công. Gọi hoặc nhắn Zalo 0909.556.093 (Trần Xuân Định).
Bài liên quan: Bảo hiểm bắt buộc trong xây dựng · Bảo hiểm người lao động thi công · Mức phạt khi không mua bảo hiểm · Trách nhiệm chủ đầu tư và nhà thầu
Nguồn pháp lý: Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 (Điều 54–60); Nghị định số 220/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026 (Phụ lục III, Điều 58). Nội dung tham khảo, không thay thế văn bản gốc.
|
|
Trần Xuân Định Giám đốc Quan hệ Khách hàng — Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC) 📍 672 A35 Phan Văn Trị, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh · 📞 0909.556.093 · 🌐 baohiemruiro.vn |



