Bảo hiểm cháy nổ kho vải, kho sợi: khi nào bắt buộc, phí bao nhiêu (2026)

Tóm tắt: Kho vải, kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt thuộc diện bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ khi là kho chứa hàng hóa hạng nguy hiểm cháy A, B, C có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên (Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP, STT 28). Kho hạng D, E chỉ bắt buộc từ 1.000 m² sàn hoặc 5.000 m³ khối tích (STT 30). Phí tối thiểu cho kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt độc lập là 0,25%/năm (chưa VAT), cao hơn kho hàng tổng hợp (0,20%). Kho nằm trong khu sản xuất của xưởng thì không tính riêng mà gộp vào cơ sở sản xuất. Hạng nguy hiểm cháy của kho do khảo sát thực tế xác định.

Kho vải cuộn xếp trên kệ sắt nhiều tầng trong nhà xưởng
Kho vải cuộn xếp trên kệ nhiều tầng — ảnh khảo sát của Giám đốc QHKH BH MIC (30/03/2021)

Mục lục

  1. Kho vải có bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ không?
  2. Kho trong xưởng và kho độc lập: tính khác nhau
  3. Phí bảo hiểm cháy nổ kho vải bao nhiêu?
  4. Mức khấu trừ của kho vải
  5. Kho vải nên chuẩn bị gì trước khi khảo sát
  6. Kê khai giá trị hàng tồn kho thế nào cho đúng
  7. Câu hỏi thường gặp

1. Kho vải có bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ không?

Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nằm ở Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 15/5/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025). Với kho hàng, phụ lục này chia theo hạng nguy hiểm cháy:

STT Loại kho Bắt buộc khi
28 Kho chứa hàng hóa hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C Tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên
30 Kho chứa hàng hóa hạng nguy hiểm cháy D, E Khối tích từ 5.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

Nghĩa là kho vải nhỏ dưới 200 m² sàn, nếu thuộc hạng A, B, C, chưa nằm trong danh mục bắt buộc. Từ 200 m² trở lên thì bắt buộc. Hạng nguy hiểm cháy của kho không nên tự đoán. Nó phụ thuộc vào loại hàng, cách xếp và điều kiện kho, và được xác định khi khảo sát. Đây cũng là lý do một kho vải 150 m² và một kho vải 250 m² có thể rơi vào hai kết luận khác nhau.

Tra đầy đủ 44 loại hình ở bài Đối Tượng Bắt Buộc Mua Bảo Hiểm Cháy Nổ — Tra Cứu 44 Loại Hình 2026.

2. Kho trong xưởng và kho độc lập: tính khác nhau

Đây là chỗ nhiều chủ xưởng may và xưởng dệt tính nhầm. Phụ lục VI (biểu phí) ghi rõ dòng "kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt" chỉ áp dụng cho kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy hay cơ sở có hoạt động sản xuất.

  • Kho vải nằm trong khu sản xuất (vải cuộn xếp ngay cạnh dây chuyền may, như ảnh dưới): gộp vào cơ sở sản xuất, tính theo nhóm cơ sở sản xuất công nghiệp. Hàng tồn kho nằm trong giá trị tài sản được bảo hiểm.
  • Kho vải độc lập (nhà kho riêng, có thể ở địa điểm khác): tính riêng theo nhóm kho hàng, phí 0,25%/năm nếu là kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt.
Vải cuộn xếp trên giá cạnh bàn làm việc trong xưởng may
Vải cuộn xếp ngay sát khu làm việc trong một xưởng may — kiểu kho nằm trong khu sản xuất (24/11/2022)

Nếu xưởng của anh chị có cả kho trong xưởng lẫn kho thuê ngoài, cần khai báo từng địa điểm riêng. Xem thêm ví dụ xưởng dệt may ở bài Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc xưởng may SME.

3. Phí bảo hiểm cháy nổ kho vải bao nhiêu?

Theo Phụ lục VI Nghị định 105/2025/NĐ-CP, mức phí tối thiểu (chưa VAT) của kho độc lập như sau:

Loại kho độc lập Loại khấu trừ Phí tối thiểu/năm
Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt N 0,25%
Kho hàng tổng hợp, nhựa, dược phẩm, nông sản, điện tử… N 0,20%
Kho giấy, bìa, bao bì N 0,35%
Kho gỗ và sản phẩm gỗ N 0,50%

Kho bông vải sợi có phí cao hơn kho hàng tổng hợp (0,25% so với 0,20%). Phí này là mức tối thiểu: doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua có thể thỏa thuận cao hơn, không được thấp hơn.

Ví dụ minh họa (không phải hợp đồng thực tế): kho vải độc lập có hàng tồn và kệ giá trị 3 tỷ đồng.
3.000.000.000 × 0,25% = 7.500.000 đồng
+ VAT 10% = 8.250.000 đồng/năm (mức tối thiểu)

Số tiền bảo hiểm tính theo giá trị tài sản tại thời điểm mua, không tính theo diện tích. Bảng phí đầy đủ nằm ở bài Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2026.

4. Mức khấu trừ của kho vải

Kho bông vải sợi thuộc loại khấu trừ N. Theo Phụ lục VI, loại N có mức khấu trừ tối đa 10% số tiền bảo hiểm, và không thấp hơn mức tối thiểu tính theo số tiền bảo hiểm:

Số tiền bảo hiểm Khấu trừ tối thiểu
Đến 2 tỷ4 triệu đồng
Trên 2 đến 10 tỷ10 triệu đồng
Trên 10 đến 50 tỷ20 triệu đồng

Hiểu đơn giản: khi có tổn thất, chủ kho tự chịu phần khấu trừ, phần còn lại do bảo hiểm chi trả theo hợp đồng. Chi tiết ở bài Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

5. Kho vải nên chuẩn bị gì trước khi khảo sát

Khi khảo sát kho vải, điều kiện an toàn cháy nổ của kho ảnh hưởng đến việc xếp hạng và mức phí. Những hạng mục dưới đây thường được kiểm tra trực tiếp tại kho:

  • Cấm lửa, cấm hút thuốc có biển báo ở lối vào và trong kho.
  • Chuông báo cháy, bình chữa cháy bố trí gần khu xếp vải, không bị hàng hóa che khuất.
  • Cách xếp vải cuộn: chiều cao xếp, khoảng cách giữa đống hàng với đèn, mái và tường, lối đi giữa các dãy.
  • Hệ thống điện: dây dẫn gọn, có thiết bị bảo vệ quá tải, không kéo dây tạm sát hàng.
  • Lối thoát hiểm thông thoáng, không bị vải hoặc pallet chặn.
  • Bụi xơ vải: vệ sinh định kỳ trên kệ, máy và thiết bị điện.
Biển khu vực cấm hút thuốc dán ở cửa vào kho vải
Biển "Khu vực cấm hút thuốc" dán ở cửa vào kho vải — ảnh khảo sát của Giám đốc QHKH BH MIC (24/11/2022)
Chuông báo cháy gắn tường gần khu kho vải và hàng đóng thùng
Chuông báo cháy gắn tường gần khu kho vải và hàng đóng thùng (24/11/2022)

Các ảnh trên chỉ minh họa cảnh khảo sát, không kết luận cơ sở đó đạt hay không đạt yêu cầu PCCC. Việc đánh giá chính xác cần khảo sát trực tiếp.

6. Kê khai giá trị hàng tồn kho thế nào cho đúng

Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc gồm nhà, công trình, máy móc thiết bị và hàng hóa, vật tư (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm), theo Điều 23 Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Với kho vải, hàng tồn thường là phần giá trị lớn nhất và biến động theo mùa vụ đơn hàng.

  • Lập bảng tồn kho theo chứng từ, sổ sách (số lượng cuộn, đơn giá) thay vì ước lượng.
  • Cân nhắc giá trị tồn cao điểm, không chỉ tồn thời điểm mua.
  • Kê khai từng địa điểm kho riêng nếu có nhiều kho.

Số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị thực tế thường dẫn đến bị giảm trừ khi bồi thường. Xem cách tính ở bài Cách tính bồi thường bảo hiểm cháy nổ — case thực tế và hướng dẫn kê khai số tiền bảo hiểm.

Giám đốc QHKH Bảo hiểm MIC khảo sát tại một xưởng may
Khảo sát trực tiếp trước khi báo phí — Giám đốc QHKH BH MIC tại một xưởng may (24/11/2022)

Câu hỏi thường gặp

Kho vải dưới 200 m² có phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không?

Kho chứa hàng hóa hạng nguy hiểm cháy A, B, C chỉ nằm trong danh mục bắt buộc khi có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên (Phụ lục VII, STT 28). Kho nhỏ hơn 200 m² chưa thuộc STT này. Hạng nguy hiểm cháy của kho cần được xác định khi khảo sát, và nếu kho nằm trong khu sản xuất của xưởng thì tính theo cơ sở sản xuất.

Kho vải nằm trong xưởng may có phải mua bảo hiểm riêng không?

Không tính riêng theo nhóm kho hàng. Dòng phí "kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt" chỉ áp dụng cho kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy hay cơ sở có hoạt động sản xuất. Kho trong xưởng được gộp vào cơ sở sản xuất, hàng tồn kho nằm trong giá trị tài sản được bảo hiểm.

Phí bảo hiểm cháy nổ kho vải là bao nhiêu phần trăm?

Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt độc lập có phí tối thiểu 0,25%/năm, chưa gồm VAT (Phụ lục VI). Kho hàng tổng hợp là 0,20%, kho giấy và bao bì 0,35%, kho gỗ 0,50%. Phí thực tế có thể cao hơn mức tối thiểu tùy kết quả khảo sát.

Hàng vải tồn kho có nằm trong đối tượng bảo hiểm không?

Có. Theo Điều 23 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc gồm nhà, công trình, máy móc thiết bị và hàng hóa, vật tư, trong đó có nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm. Số tiền bảo hiểm tính theo giá trị tài sản tại thời điểm mua.

Mức khấu trừ của kho vải là bao nhiêu?

Kho bông vải sợi thuộc loại khấu trừ N: tối đa 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức tối thiểu theo bảng của Phụ lục VI. Ví dụ số tiền bảo hiểm trên 2 đến 10 tỷ đồng có khấu trừ tối thiểu 10 triệu đồng.

Có cần khảo sát kho trước khi mua bảo hiểm không?

Nên khảo sát. Khảo sát giúp xác định kho thuộc hạng nguy hiểm cháy nào, là kho độc lập hay nằm trong xưởng, và tránh khai sai loại hình dẫn đến tranh chấp khi bồi thường. Anh chị gửi địa chỉ, diện tích và loại hàng qua Zalo để được hẹn khảo sát.

Kho vải của anh chị đã đủ điều kiện bắt buộc chưa? Gửi diện tích sàn, loại hàng và địa chỉ kho — báo phí sơ bộ trong ngày và hẹn khảo sát tận nơi. Gọi hoặc nhắn Zalo 0909.556.093 (Trần Xuân Định).

Đọc tiếp

Trần Xuân Định - Giám đốc QHKH Bảo hiểm MIC Bắc Sài Gòn

Trần Xuân Định

Giám đốc Quan hệ Khách hàng — Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC)

📍 Q. Gò Vấp, TP.HCM · 📞 0909.556.093 · 🌐 baohiemruiro.vn