Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2026 là một trong những nội dung mà Định_baohiemruiro nhận được từ nhiều doanh nghiệp quan tâm hỏi nhiều nhất khi có nhu cầu mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định hiện hành. Không ít anh chị hỏi là: “Phí bảo hiểm nghe tăng phải không?”, “Tại sao mọi năm không thấy công an PCCC yêu cầu mua nhưng năm nay lại bắt buộc phải mua?”, “Có cách nào giảm phí hợp pháp không?"
Dưới kinh nghiệm hiểu kỹ quy định pháp luật liên quan về PCCC & CNCH, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, quy tắc bảo hiểm, Định sẽ phân tích chi tiết cách tính phí, cách xác định tỷ lệ phí bảo hiểm cho ngành nghể của bạn, ví dụ thực tế, những sai lầm mà không ít doanh nghiệp gặp phải.
Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc do công ty bảo hiểm đưa ra cho khách hàng phải không?
Không nhé. Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc do Chính phủ quy định. Cụ thể ở Nghị định 105/2025/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ ban hành.
Phụ thuộc vào Ngành nghề kinh doanh; Mức độ nguy hiểm cháy nổ; Hệ thống phòng cháy chữa cháy; Giá trị tài sản bảo hiểm.
Việc quy định tỷ lệ phí như vậy tạo tính minh bạch, rã ràng. Doanh nghiệp cấp bảo hiểm cũng khó kê giá, hoặc tránh cạnh tranh giá.
Công thức tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2026
Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm
- Số tiền bảo hiểm là giá trị tài sản mua bảo hiểm tại thời điểm yêu cầu bảo hiểm
- Tỷ lệ phí bảo hiểm là tỷ lệ % phí tối thiểu ở Nghị định 105/2025 chưa bao gồm VAT.
![]()
Công thức tính phí bảo hiểm cháy nổ 2026
Ví dụ thực tế 1: Nhà xưởng dệt các loại sợi
Tổng giá trị nhà xưởng (đã khấu hao): 12 tỷ đồng
Tổng giá trị máy móc thiết bị (đã khấu hao): 4,5 tỷ đồng
Hàng hóa NVL (tồn kho trung bình năm): 1,5 tỷ đồng
Tổng giá trị tài sản mua bảo hiểm: 18 tỷ đồng.
Tỷ lệ phí áp dụng cho ngành xưởng dệt tại phụ lục VI, Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối thiểu là 0,25%
Phí bảo hiểm: 18.000.000.000 x 0,25% = 45.000.000 đồng (chưa bao gồm 10% Thuế VAT 10%: 4.500.000 đồng.
Tổng phí bảo hiểm: 49.500.000 đồng. Thời hạn bảo hiểm 1 năm.
Ví dụ thực tế 2: Kho hàng chứa vật liệu dễ cháy như nhựa, cao su, dược phẩm...
Giá trị hàng hóa tại thời điểm yêu cầu mua bảo hiểm là 7 tỷ đồng. Tuy nhiên, kho chứa hàng luân chuyển cho nên hàng có lúc nhiều, lúc ít. Vậy có phải mua 7 tỷ này không? Cũng được. Tuy nhiên, cách tốt hơn nữa là lấy giá trị hàng tồn kho trung bình năm để mua. Giả dụ hàng tồn kho trung bình năm là 8 tỷ. Thì phí bảo hiểm sẽ là:
Tỷ lệ phí áp dụng cho kho chứa hàng (riêng biệt, không sản xuất) tại phụ lục VI, Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tối thiểu là 0,2%.
Phí bảo hiểm: 8.000.000.000 x 0,2% = 16.000.000 đồng
Thuế VAT 10%: 1.600.000 đồng
Tổng phí bảo hiểm: 17.600.000 đồng. Thời hạn bảo hiểm 1 năm.
Qua 2 ví dụ trên ta thấy, mức phí bảo hiểm không phụ thuộc vào giá trị tài sản mà phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và hình thức kinh doanh.
Bảng phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2026
Cập nhập theo tỷ lệ % phí bảo hiểm quy định tại phụ lục VII, nghị định 105/2025/NĐ-CP.
|
STT |
Loại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ |
Mức khấu trừ (loại) |
Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu/ năm (%) |
|
|
Cơ sở chế biến phế liệu vải sợi (như phân loại, giặt, chải, buôn bán) |
N |
0,2 |
|
|
Xưởng sản xuất dây chun |
N |
0,2 |
|
|
Cơ sở chế biến bàn chải |
N |
0,2 |
|
|
Sản xuất sơn |
N |
0,2 |
|
|
Cơ sở sản xuất áo đi mưa, nhựa tấm, khăn trải bàn, bao bì nhựa |
N |
0,2 |
|
|
Sản xuất nhựa đúc, nhựa thanh |
N |
0,2 |
|
|
Cơ sở sản xuất nút chai |
N |
0,2 |
|
|
Sản xuất xà phòng, hóa mỹ phẩm |
N |
0,2 |
|
|
Sản xuất sản phẩm nhựa lắp ráp |
N |
0,2 |
|
|
Nhà máy sản xuất chất dẻo, cao su đặc |
N |
0,2 |
|
|
Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ cao su |
N |
0,2 |
|
|
Nhà máy in, xưởng in (không tính sản xuất giấy, chế biến giấy) |
N |
0,2 |
|
|
Nhà máy sản xuất mực in |
N |
0,2 |
|
|
Nhà máy sản xuất thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá |
N |
0,2 |
|
|
Nhà máy làm phân trộn |
N |
0,2 |
|
|
Xưởng sơn |
N |
0,2 |
|
|
Sản xuất vật liệu xây dựng có gỗ, giấy, chất dễ cháy (trừ sản xuất nội thất bằng gỗ) |
N |
0,2 |
|
|
Nhà máy sản xuất cồn và các chất lỏng dễ cháy khác (trừ dầu mỏ, khí đốt) |
N |
0,2 |
|
|
Nhà máy sản xuất pin |
N |
0,2 |
|
|
Cơ sở sản xuất giấy ráp |
N |
0,2 |
|
|
Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây có phủ nhựa, nhựa đường) |
N |
0,25 |
|
|
Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây không có phủ nhựa, nhựa đường) |
N |
0,25 |
|
|
Xưởng dệt kim |
N |
0,25 |
|
|
Nhà máy sản xuất chế biến lông thú, may da thú |
N |
0,25 |
|
|
|
||
|
|
Nhà máy dệt các loại sợi khác (cotton, vitco, lanh, gai, đay) |
N |
0,25 |
|
|
Xưởng xe, kéo sợi |
N |
0,25 |
|
|
Xưởng giặt, là, tẩy, hấp, nhuộm |
N |
0,25 |
|
|
May đồ lót, đăng ten các loại |
N |
0,25 |
|
|
May quần áo các loại |
N |
0,25 |
|
|
Nhà máy dệt tơ, len, sợi tổng hợp |
N |
0,25 |
|
|
c) Xưởng sản xuất gỗ |
N |
0,5 |
|
|
d) Cơ sở sản xuất giày |
N |
0,35 |
|
|
Nhà máy sản xuất sắt, thép |
M |
0,15 |
|
|
Sản xuất và chế biến thủy tinh rỗng, chai lọ, dụng cụ quang học, kính cửa, kính tấm |
M |
0,15 |
|
|
Nhà máy/xưởng đánh bóng, xay xát gạo, bột mỳ, nông sản thực phẩm các loại |
M |
0,15 |
|
|
Nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn gia súc và thức ăn khác |
M |
0,15 |
|
|
Nhà máy sản xuất mì ăn liền, cháo ăn liền |
M |
0,15 |
|
|
|||
|
|
Nhà máy sản xuất bánh kẹo |
M |
0,15 |
|
|
Nhà máy sản xuất dầu ăn |
M |
0,15 |
|
|
Nhà máy sản xuất nước mắm, dấm |
M |
0,15 |
|
|
Nhà máy sản xuất thực phẩm đồ hộp, chế biến thủy sản, thịt, sữa |
M |
0,15 |
|
|
Nhà máy bia, rượu, nước trái cây, nước khoáng và nước uống các loại, xưởng ủ bia |
M |
0,15 |
|
|
Xưởng hàn, cắt |
M |
0,15 |
|
|
Cơ sở sản xuất thiết bị điện |
M |
0,15 |
|
|
Nhà máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵn |
M |
0,15 |
|
|
Nhà máy sản xuất vỏ đồ hộp kim loại |
M |
0,15 |
|
|
Nhà máy sản xuất ốc vít và gia công các kim loại khác |
M |
0,15 |
Trích Tỷ lệ phí 1 số ngành nghề phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
Để hiểu quy định pháp lý về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, đối tượng mua bảo hiểm cháy nổ, bạn vui lòng đọc bài viết về Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc – Quy định mới nhất 2026.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm cháy nổ năm 2026
Giá trị tài sản kê khai
Với công thức tính phí như trên, kê khai tài sản thấp thì đóng phí bảo hiểm thấp. Nhưng hệ lụy là: không đúng quy định của các Nghị định PCCC & CNCH; có thể bị phạt hành chính; bồi thường theo tỷ lệ nếu có xảy ra tổn thất.
Có hay không có hệ thống PCCC tự động.
Trang bị này tùy thuộc về pháp luật quy định về an toàn PCCC & CNCH. Có hệ thống PCCC tự động phí thếp hơn 1 nửa so với không có trang bị hệ thống PCCC tự động.
Tính chất ngành nghề
Nghề có nguy cơ rủi ro cao phí bảo hiểm càng cao. Vì dụ: Ngành gỗ, mút xốp sẽ có tỷ lệ phí cao hơn ngành nhà hàng khách sạn.
Lịch sử tổn thất
Nếu trước kia doanh nghiệp có tổn thất thì phí bảo hiểm mua lại sẽ đóng cao hơn.
Những sai lầm phổ biến khiến doanh nghiệp bị thiệt thòi khi bồi thường
- Kê khai mua bảo hiểm không đầy đủ các hạng mục phải mua. Nhà máy sản xuất có 3 hạng mục gồm Nhà xưởng, máy móc thiết bị, hàng hóa thì phải mua đủ 3 hạng mục này.
- Không cập nhập bảo hiểm máy móc thiết bị tăng thêm cho công ty bảo hiểm.
- Không tách riêng giá trị các hạng mục cố định như Nhà xưởng và máy móc thiết bị mà gộp chung mua. Khi xảy ra tổn thất việc tính toán bồi thường sẽ rất phức tạp, kéo dài thời gian bồi thường.
Nhìn chung, những sai làm trên là phổ biến và nó dẫn đến việc bồi thường không đúng đủ cho người được bảo hiểm.
![]()
Cảnh sát PCCC & CNCH chữa cháy xưởng sản xuất cháy năm 2026
Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2026 có tăng so với trước không?
Nhiều doanh nghiệp sau khi tái tục mua lại bảo hiểm ngỡ ngàng sau khi nhận được báo giá bảo hiểm cháy nổ năm 2026 cao hơn 10 đến 25% so với mức đóng năm 2025. Lý do là, trước ngày 01/07/2025, phí bảo hiểm áp dụng ở Nghị định 67/2023/NĐ-CP và cho phép doanh nghiệp bảo hiểm giảm đến 25% phí bảo hiểm. Từ ngày 01/07/2025, phí bảo hiểm áp dụng theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP và không được phép giảm phí bảo hiểm với bất kỳ hình thức nào, ngoại trừ số tiền bảo hiểm từ trên 1.000 tỷ đồng và có sự đồng ý của công ty tái bảo hiểm.
Như vậy, năm 2026 vẫn áp dụng mức phí bảo hiểm cháy nổ theo nghị định 105/2025/NĐ-CP. Nhìn chung, tỷ lệ phí bảo hiểm 2026 cơ bản đa số các ngành nghề không có biến động, duy chỉ có quy định là không được giảm phí bảo hiểm. Đồng thời, việc kiểm tra PCCC & CNCH của cơ quan chức năng nghiêm túc hơn.
Có cách nào giảm phí bảo hiểm hợp pháp không?
Như đã nêu ở trên, không giảm phí bằng mọi hình thức. Nhưng những gợi ý sau đây là cách giảm phí gián tiếp.
Đầu tư hệ thống PCCC hiện đại; Quản lý, kê khai giá trị hàng tồn kho hợp lý; Định giá lại tài sản định kỳ hàng năm trước khi tham gia lại bảo hiểm.
Những cách nêu trên, giảm bớt một phần chi phí mua bảo hiểm nhưng không ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hiểm và trách nhiệm pháp lý.
Tóm lại:
Hiểu cách tính phí bảo hiểm và xác định đúng ngành nghề của mình áp dụng vào tỷ lệ phí nhà nước quy định sẽ giúp bạn biết được chi phí mua bảo hiểm hàng năm là bao nhiêu. Có chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định. Và qua đó, quan trọng hơn là tài sản của mình được bảo hiểm đầy đủ.
Bạn cần tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho doanh nghiệp của mình đúng quy định năm 2026?
Tư vấn trực tiếp: Định_baohiemruiro – 0909556093
Tư vấn đúng luật – đúng giá trị - đúng phí bảo hiểm – Quyền lợi đầy đủ.



