Tóm tắt: Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của nhà xưởng không giống nhau mà khác theo ngành sản xuất. Theo Phụ lục VI Nghị định 105/2025/NĐ-CP, mức phí tối thiểu mỗi năm (chưa VAT) là: dệt may 0,25%, gỗ 0,50%, giày 0,35%, giấy và bao bì carton 0,35%, cơ khí, điện tử, thực phẩm và các ngành hạng D, E 0,15%. Với cùng 5 tỷ đồng tài sản, xưởng gỗ nộp gấp hơn 3 lần xưởng cơ khí. Tỷ lệ phí không đổi theo quy mô tài sản.
Mục lục
- Nhà xưởng nào bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ?
- Bảng phí theo ngành sản xuất (nhóm 35)
- Bảng phí kho hàng (nhóm 36)
- Xưởng của bạn thuộc dòng nào trong bảng?
- Ví dụ tính phí cho 4 loại xưởng
- Mức khấu trừ: loại N và loại M khác nhau thế nào
- Phí cao hơn mức tối thiểu khi nào, và chuẩn bị gì trước khảo sát
- Câu hỏi thường gặp
1. Nhà xưởng nào bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ?
Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nằm ở Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP (ban hành 15/5/2025, hiệu lực từ 01/07/2025). Với cơ sở sản xuất công nghiệp và kho, phụ lục chia theo hạng nguy hiểm cháy nổ của nhà phục vụ sản xuất:
| STT | Loại cơ sở | Bắt buộc khi |
| 25 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B | Không phụ thuộc quy mô |
| 26 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C | Không phụ thuộc quy mô |
| 27 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E | Khối tích từ 5.000 m³ trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên |
| 28 | Kho chứa hàng hóa hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C | Tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên |
| 30 | Kho chứa hàng hóa hạng nguy hiểm cháy D, E | Khối tích từ 5.000 m³ trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên |
Nói cách khác, xưởng thuộc hạng nguy hiểm A, B, C bắt buộc mua ở mọi quy mô, còn xưởng hạng D, E mới có ngưỡng diện tích. Hạng nguy hiểm của xưởng bạn ghi trong hồ sơ PCCC hoặc được xác định khi khảo sát. Tra đầy đủ 44 loại hình ở bài Đối Tượng Bắt Buộc Mua Bảo Hiểm Cháy Nổ — Tra Cứu 44 Loại Hình 2026.
2. Bảng phí theo ngành sản xuất (nhóm 35 — cơ sở công nghiệp)
Phụ lục VI Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định phí bảo hiểm tối thiểu mỗi năm theo ngành. Nhóm 35 tách riêng dệt may, gỗ, giày, giấy vì các ngành này có nhiều vật liệu dễ bắt lửa:
| Loại hình sản xuất | Loại khấu trừ | Phí tối thiểu/năm |
| Sản xuất gỗ (đồ gỗ, than củi, mây tre nứa, diêm, hương, vàng mã...) | N | 0,50% |
| Sản xuất giày | N | 0,35% |
| Sản xuất giấy, bao bì carton, tã lót, mút xốp | N | 0,35% |
| Sản xuất dệt may | N | 0,25% |
| Hạng nguy hiểm A, B; hạng C (trừ dệt may, gỗ, giày, giấy) — như nhà máy cao su, hóa chất, nhựa, sơn, in ấn, thuốc lá, cồn, pin | N | 0,20% |
| Hạng nguy hiểm D, E — như sắt thép, thực phẩm, đồ gốm, cơ khí, điện tử, dược phẩm | M | 0,15% |
Phí là mức tối thiểu chưa gồm VAT, tính theo công thức: số tiền bảo hiểm × tỷ lệ phí. Nếu thời hạn bảo hiểm khác 1 năm, phí = phí năm ÷ 365 × số ngày được bảo hiểm.
3. Bảng phí kho hàng (nhóm 36)
Kho độc lập (không nằm trong xưởng sản xuất) được xếp vào nhóm 36:
| Loại kho | Loại khấu trừ | Phí tối thiểu/năm |
| Kho gỗ và sản phẩm gỗ | N | 0,50% |
| Kho giấy, bìa, bao bì | N | 0,35% |
| Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt | N | 0,25% |
| Kho hàng tổng hợp, hóa chất, nhựa, cao su, rượu cồn, dược phẩm, nông sản, điện tử... | N | 0,20% |
| Kho hạng D, E (gạch gốm sứ, xi măng, kim loại, nước khoáng...) | M | 0,10% |
Kho vải, kho sợi có bài riêng: Bảo hiểm cháy nổ kho vải, kho sợi.
4. Xưởng của bạn thuộc dòng nào trong bảng?
- Xác định sản phẩm chính của xưởng. Xưởng đồ gỗ nằm ở dòng gỗ (0,50%), xưởng may ở dòng dệt may (0,25%), xưởng giày ở dòng giày (0,35%), xưởng thùng carton ở dòng giấy và bao bì (0,35%).
- Đối chiếu hạng nguy hiểm cháy nổ ghi trong hồ sơ PCCC (biên bản kiểm tra, thẩm duyệt) hoặc do khảo sát xác định. Hạng này quyết định xưởng thuộc dòng hạng A, B, C hay hạng D, E.
- Xưởng nhiều dây chuyền khác ngành (ví dụ vừa may vừa gia công cơ khí) không nên tự chọn dòng thấp nhất. Cần khảo sát để xác định phần nhà xưởng và tài sản thuộc dòng nào.
Bài chi tiết cho ngành may: Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc xưởng may SME nhóm 35.
5. Ví dụ tính phí cho 4 loại xưởng
Ví dụ minh họa (không phải hợp đồng thực tế): bốn xưởng có cùng tổng giá trị tài sản (nhà xưởng, máy móc, hàng tồn) là 5 tỷ đồng, tính theo mức phí tối thiểu và cộng VAT 10%.
| Loại xưởng | Tỷ lệ phí | Phí chưa VAT | Phí gồm VAT 10% |
| Cơ khí, điện tử (hạng D, E) | 0,15% | 7.500.000 đồng | 8.250.000 đồng |
| Dệt may | 0,25% | 12.500.000 đồng | 13.750.000 đồng |
| Giày, giấy, bao bì carton | 0,35% | 17.500.000 đồng | 19.250.000 đồng |
| Gỗ | 0,50% | 25.000.000 đồng | 27.500.000 đồng |
Cùng giá trị tài sản, xưởng gỗ nộp gấp 3,3 lần xưởng cơ khí. Đó là lý do cần xác định đúng ngành và hạng nguy hiểm trước khi báo giá, thay vì lấy một mức phí chung cho "nhà xưởng".
6. Mức khấu trừ: loại N và loại M khác nhau thế nào
Khấu trừ là phần thiệt hại doanh nghiệp tự chịu mỗi vụ. Phụ lục VI chia hai loại:
- Loại M (rủi ro thấp — ví dụ hạng D, E): khấu trừ tối đa 1% số tiền bảo hiểm.
- Loại N (rủi ro cao — gỗ, giày, giấy, dệt may, hạng A, B, C): khấu trừ tối đa 10% số tiền bảo hiểm.
Cả hai loại đều không thấp hơn mức tối thiểu theo số tiền bảo hiểm:
| Số tiền bảo hiểm | Khấu trừ tối thiểu |
| Đến 2 tỷ đồng | 4 triệu đồng |
| Trên 2 đến 10 tỷ đồng | 10 triệu đồng |
| Trên 10 đến 50 tỷ đồng | 20 triệu đồng |
| Trên 50 đến 100 tỷ đồng | 40 triệu đồng |
Xưởng gỗ 5 tỷ đồng vì vậy chịu khấu trừ tối thiểu 10 triệu đồng và có thể lên tới 10% (500 triệu đồng) tùy thỏa thuận, trong khi xưởng cơ khí cùng giá trị chỉ chịu tối đa 1% (50 triệu đồng). Khi so sánh báo giá, cần so cả phí và mức khấu trừ. Chi tiết loại M, loại N và bảng tối thiểu ở bài mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
7. Phí cao hơn mức tối thiểu khi nào, và chuẩn bị gì trước khảo sát
Bảng trên là mức tối thiểu. Phí thực tế có thể cao hơn khi khảo sát đánh giá rủi ro cao hơn mức chuẩn của ngành. Mức tăng này không phụ thuộc quy mô tài sản, mà phụ thuộc điều kiện an toàn thực tế của xưởng. Để khảo sát thuận lợi, nên chuẩn bị:
- Hồ sơ PCCC: biên bản kiểm tra, thẩm duyệt, nghiệm thu, phương án chữa cháy.
- Bình chữa cháy, hộp vòi, hệ thống báo cháy, sprinkler: đủ số lượng, còn hạn kiểm định, không bị hàng che.
- Hệ thống điện: tủ điện, dây dẫn, thiết bị bảo vệ quá tải, không câu nối tạm.
- Vệ sinh công nghiệp: mùn cưa, bụi vải, vụn giấy được hút và dọn thường xuyên; hệ thống hút bụi sạch.
- Cách xếp hàng và nguyên liệu: khoảng cách giữa các chồng, lối đi, lối thoát hiểm thông thoáng.
- Danh sách tài sản kê khai: nhà xưởng, máy móc, nguyên vật liệu, thành phẩm. Xem hướng dẫn kê khai số tiền bảo hiểm.
Câu hỏi thường gặp
Phí bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng là bao nhiêu phần trăm?
Tùy ngành: tối thiểu 0,15%/năm cho hạng D, E (cơ khí, điện tử, thực phẩm...), 0,20% cho hạng A, B, C trừ dệt may/gỗ/giày/giấy, 0,25% cho dệt may, 0,35% cho giày và giấy, 0,50% cho gỗ (chưa VAT, theo Phụ lục VI Nghị định 105/2025/NĐ-CP).
Xưởng gỗ phải đóng phí bảo hiểm cháy nổ bao nhiêu?
Mức tối thiểu 0,50% giá trị tài sản mỗi năm, cao nhất trong nhóm cơ sở công nghiệp. Ví dụ tài sản 5 tỷ đồng: 25.000.000 đồng, cộng VAT 10% là 27.500.000 đồng/năm, với mức khấu trừ loại N.
Xưởng may phải đóng phí bảo hiểm cháy nổ bao nhiêu?
Mức tối thiểu 0,25%/năm thuộc loại khấu trừ N. Ví dụ tài sản 5 tỷ đồng: 12.500.000 đồng, cộng VAT là 13.750.000 đồng/năm. Chi tiết ở bài xưởng may SME nhóm 35.
Xưởng nhỏ có phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không?
Tùy hạng nguy hiểm. Xưởng hạng A, B, C bắt buộc ở mọi quy mô; xưởng hạng D, E bắt buộc từ khối tích 5.000 m³ hoặc diện tích sàn 1.000 m² (Phụ lục VII, STT 25–27). Xưởng nhỏ chưa đạt ngưỡng vẫn thuộc diện quản lý PCCC.
Phí có thương lượng thấp hơn bảng được không?
Không. Bảng của Phụ lục VI là phí tối thiểu, doanh nghiệp bảo hiểm không được thu thấp hơn. Mua ở đâu thì phí tối thiểu cũng như nhau, khác biệt nằm ở tư vấn, khảo sát và bồi thường. Xem thêm bài so sánh MIC, PVI, Bảo Việt.
Không mua bảo hiểm cháy nổ cho nhà xưởng bị phạt thế nào?
Có mức phạt riêng cho cá nhân và tổ chức, xem bài Không mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bị phạt bao nhiêu.
Xưởng của anh chị thuộc dòng phí nào? Gửi ngành sản xuất, diện tích nhà xưởng và tổng giá trị tài sản — báo phí sơ bộ trong ngày và hẹn khảo sát tận nơi. Gọi hoặc nhắn Zalo 0909.556.093 (Trần Xuân Định).
Đọc tiếp
- Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2026 — cách tính đầy đủ
- Đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ — 44 loại hình
- Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản khác gì cháy nổ bắt buộc
- Cách tính bồi thường — case thực tế đã ẩn danh
|
|
Trần Xuân Định Giám đốc Quan hệ Khách hàng — Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC) 📍 672 A35 Phan Văn Trị, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh · 📞 0909.556.093 · 🌐 baohiemruiro.vn |



