Tóm tắt: Theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15 (Điều 10) và Nghị định 67/2023/NĐ-CP (Điều 41–47), nhà thầu tư vấn thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở lên phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Giới hạn trách nhiệm bằng giá trị hợp đồng tư vấn; phí tính bằng tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng tư vấn theo Phụ lục IV (từ 0,41% đến 1,52% với công trình dưới 1.000 tỷ đồng và hợp đồng đến 80 tỷ đồng); mức khấu trừ là 1% giá trị hợp đồng tư vấn hoặc 100 triệu đồng, số nào lớn hơn. Bảo hiểm có hiệu lực từ ngày thực hiện công việc tư vấn đến hết thời gian bảo hành công trình.

Mục lục
- Ai phải mua, mua cho công việc nào?
- Giới hạn trách nhiệm và thời hạn (Điều 42, 44)
- Phạm vi và loại trừ (Điều 43)
- Bảng phí Phụ lục IV
- Mức khấu trừ và ví dụ tính phí
- Bồi thường và hồ sơ (Điều 46, 47)
- Nghị định 220/2026 đã sửa gì?
- Câu hỏi thường gặp
Ai phải mua, mua cho công việc nào?
Điều 10 khoản 1 điểm b Luật Xây dựng 135/2025/QH15 quy định bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua. Điều 41 Nghị định 67/2023/NĐ-CP xác định đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của nhà thầu tư vấn đối với người thứ ba (nay là bên thứ ba) phát sinh từ công việc khảo sát, thiết kế đó.
Ví dụ: công ty thiết kế một tòa nhà cấp II phải có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hợp đồng thiết kế; công trình dưới cấp II không thuộc diện bắt buộc theo Điều 41.
Giới hạn trách nhiệm và thời hạn (Điều 42, 44)
- Giới hạn trách nhiệm: bằng giá trị hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng hoặc hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng (Điều 42). Tổng số tiền bồi thường cho mọi yêu cầu trong cả thời hạn không vượt giới hạn này (Điều 46).
- Thời hạn: từ ngày thực hiện công việc tư vấn đến hết thời gian bảo hành công trình theo pháp luật (Điều 44).
Phạm vi và loại trừ (Điều 43)
Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường khoản tiền nhà thầu tư vấn phải trả cho bên thứ ba cùng chi phí liên quan, trừ các trường hợp:
- Các loại trừ chung ở Điều 34 khoản 2 (chiến tranh, khủng bố, hạt nhân, cấm vận, dịch bệnh, bên mua không có quyền lợi bảo hiểm, ngừng thi công, dữ liệu phần mềm).
- Tổn thất do cố ý lựa chọn phương pháp thi công, tính toán, đo đạc, thiết kế, hoặc dùng vật liệu chưa được thử nghiệm.
- Chi phí thiết kế lại hoặc sửa bản vẽ, kế hoạch, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.
- Nấm mốc; ô nhiễm, nhiễm bẩn môi trường và bên thứ ba do tư vấn; liên quan amiăng.
- Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Cố ý không tuân thủ quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc dùng vật liệu gây nguy hại sức khỏe cộng đồng, môi trường.
Bảng phí Phụ lục IV
Áp dụng cho công trình dưới 1.000 tỷ đồng (không thuộc các loại đặc thù như đê, đập, cảng, bến, thủy lợi, sân bay, năng lượng trên biển, xe lửa, ngầm dưới đất, hầm mỏ…) và hợp đồng tư vấn đến 80 tỷ đồng. Phí = tỷ lệ % × giá trị hợp đồng tư vấn, chưa gồm thuế GTGT.
| Giá trị công trình \ Giá trị hợp đồng tư vấn | Đến 10 tỷ | Trên 10–20 tỷ | Trên 20–40 tỷ | Trên 40–60 tỷ | Trên 60–80 tỷ |
|---|---|---|---|---|---|
| Dưới 40 tỷ đồng | 1,20% | 1,52% | – | – | – |
| Trên 40–60 tỷ | 0,85% | 1,12% | 1,19% | – | – |
| Trên 60–80 tỷ | 0,80% | 1,05% | 1,16% | 1,27% | – |
| Trên 80–100 tỷ | 0,75% | 0,95% | 1,07% | 1,18% | 1,34% |
| Trên 100–120 tỷ | 0,70% | 0,88% | 0,99% | 1,11% | 1,25% |
| Trên 120–160 tỷ | 0,65% | 0,85% | 0,94% | 1,10% | 1,22% |
| Trên 160–200 tỷ | 0,60% | 0,76% | 0,85% | 0,95% | 1,07% |
| Trên 200–400 tỷ | 0,51% | 0,66% | 0,76% | 0,85% | 0,95% |
| Trên 400–600 tỷ | 0,44% | 0,60% | 0,66% | 0,76% | 0,85% |
| Trên 600–1.000 tỷ | 0,41% | 0,57% | 0,60% | 0,69% | 0,82% |
Công trình từ 1.000 tỷ đồng trở lên, hợp đồng tư vấn trên 80 tỷ đồng, hoặc công trình không áp dụng bảng trên: phí do các bên thỏa thuận, không thấp hơn "1.000 tỷ đồng × 75%" tỷ lệ phí tương ứng của bảng (Điều 45 khoản 1 điểm b). Doanh nghiệp bảo hiểm được tăng hoặc giảm phí tối đa 25% theo mức độ rủi ro.
Mức khấu trừ và ví dụ tính phí
Mức khấu trừ: 1% giá trị hợp đồng tư vấn hoặc 100 triệu đồng, số nào lớn hơn.
Ví dụ minh họa với số liệu giả định, không phải báo giá.
- Hợp đồng thiết kế 5 tỷ đồng cho công trình giá trị 30 tỷ đồng: phí = 1,20% × 5 tỷ = 60.000.000đ (chưa gồm thuế GTGT); giới hạn trách nhiệm 5 tỷ đồng; khấu trừ = lớn hơn của 1% × 5 tỷ = 50 triệu đồng và 100 triệu đồng, tức 100.000.000đ.
- Hợp đồng tư vấn 15 tỷ đồng cho công trình 90 tỷ đồng: tỷ lệ 0,95% (hàng 80–100 tỷ, cột 10–20 tỷ), phí = 0,95% × 15 tỷ = 142.500.000đ; khấu trừ = lớn hơn của 150 triệu đồng (1% × 15 tỷ) và 100 triệu đồng, tức 150.000.000đ.
- Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tăng giảm phí tối đa 25%.
Bồi thường và hồ sơ (Điều 46, 47)
- Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường tổn thất của bên thứ ba do hành động sơ suất, bất cẩn của nhà thầu tư vấn khi khảo sát, thiết kế, và chi phí liên quan (gồm chi phí luật sư do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc được doanh nghiệp bảo hiểm đồng ý bằng văn bản, lệ phí điều tra, chỉnh lý, bào chữa; không gồm tiền lương của người lao động hoặc người quản lý).
- Thông báo: ngay bằng phương tiện liên lạc, sau đó bằng văn bản trong 14 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba.
- Hồ sơ: văn bản yêu cầu bồi thường; hợp đồng và giấy chứng nhận bảo hiểm; văn bản yêu cầu của bên thứ ba; giấy tờ về thiệt hại người (giấy chứng nhận thương tích, giấy ra viện, hồ sơ bệnh án, giấy báo tử, hóa đơn y tế) hoặc tài sản (hồ sơ sự cố công trình hoặc bằng chứng tổn thất, hóa đơn sửa chữa); biên bản giám định do doanh nghiệp bảo hiểm lập.
Nghị định 220/2026 đã sửa gì?
- Đổi tên gọi: "bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng" thành "tư vấn xây dựng"; "người thứ ba" thành "bên thứ ba"; dẫn chiếu pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình.
- Điều 45 được bổ sung khoản 3 và khoản 4: khoản 3 về phí khi thời gian tư vấn kéo dài, khoản 4 về việc nhà thầu tư vấn cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm.
- Hiệu lực từ 01/7/2026. Xem tổng quan tại 8 nội dung mới của Nghị định 220/2026.
Câu hỏi thường gặp
Công ty thiết kế có bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không?
Có, nếu thực hiện khảo sát hoặc thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở lên (Điều 10 Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Điều 41 Nghị định 67/2023/NĐ-CP). Công trình dưới cấp II không thuộc diện bắt buộc theo quy định này.
Mức bồi thường tối đa là bao nhiêu?
Bằng giá trị hợp đồng tư vấn khảo sát hoặc hợp đồng tư vấn thiết kế; tổng bồi thường trong cả thời hạn không vượt mức này.
Phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn là bao nhiêu?
Theo Phụ lục IV: từ 0,41% đến 1,52% giá trị hợp đồng tư vấn, tùy giá trị công trình và giá trị hợp đồng, chưa gồm thuế GTGT. Ví dụ hợp đồng 5 tỷ đồng cho công trình dưới 40 tỷ đồng: 1,20%, tức 60 triệu đồng.
Mức khấu trừ là bao nhiêu?
1% giá trị hợp đồng tư vấn hoặc 100 triệu đồng, số nào lớn hơn.
Bảo hiểm có hiệu lực đến khi nào?
Từ ngày thực hiện công việc tư vấn đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng tư vấn trên 80 tỷ đồng thì phí tính thế nào?
Do các bên thỏa thuận, không thấp hơn "1.000 tỷ đồng × 75%" tỷ lệ phí tương ứng của Phụ lục IV (Điều 45 khoản 1 điểm b).
Công ty tư vấn, thiết kế cần báo giá bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp? Gửi giá trị hợp đồng, giá trị và cấp công trình. Gọi hoặc nhắn Zalo 0909.556.093 (Trần Xuân Định).
Bài liên quan: Bảo hiểm bắt buộc trong xây dựng · Không mua bảo hiểm bắt buộc bị phạt bao nhiêu? · Bảo hiểm TNDS nhà thầu thi công · Công trình nào phải mua bảo hiểm bắt buộc?
Nguồn pháp lý: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (Điều 10); Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 (Điều 41–47, Phụ lục IV); Nghị định số 220/2026/NĐ-CP ngày 22/6/2026. Nội dung tham khảo, không thay thế văn bản gốc.
|
|
Trần Xuân Định Giám đốc Quan hệ Khách hàng — Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC) 📍 672 A35 Phan Văn Trị, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh · 📞 0909.556.093 · 🌐 baohiemruiro.vn |



