Tóm tắt: Bảng tỷ lệ trả tiền thương tật của MIC (Quyết định số 2747/2023/QĐ-MIC ngày 27/12/2023) quy định mỗi loại thương tật một tỷ lệ % cố định trên số tiền bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm tối đa là 300 triệu đồng/người/vụ. Ví dụ: mất một ngón cái 20% (20 triệu với số tiền bảo hiểm 100 triệu; 60 triệu với 300 triệu); mất trọn một bàn tay 60%; mất một chân từ háng xuống 75%; mất một mắt (không lắp được mắt giả) 55%. Thương tật vĩnh viễn không có trong bảng thì không được chi trả. Với thương tật tạm thời như gãy xương, tỷ lệ trong bảng là mức trần.
Mục lục
- Cách đọc bảng tỷ lệ và cách tính tiền
- Thương tật toàn bộ (100%) và các trường hợp 80%
- Chi trên: tay, ngón tay
- Chi dưới: chân, ngón chân
- Cột sống, sọ não, ngực, bụng
- Mắt, tai, răng, phần mềm
- Gãy xương và thương tật tạm thời (mức trần)
- Bỏng và vết thương phần mềm
- 3 nguyên tắc xét trả tiền
- Câu hỏi thường gặp
Cách đọc bảng tỷ lệ và cách tính tiền
Bảng tỷ lệ trả tiền thương tật hiện hành do MIC ban hành kèm Quyết định số 2747/2023/QĐ-MIC ngày 27/12/2023, thay thế bảng ban hành theo Quyết định 308/2018/QĐ-MIC, có hiệu lực từ ngày ký. Bảng chia ba phần: thương tật toàn bộ vĩnh viễn, thương tật bộ phận vĩnh viễn và thương tật tạm thời. Quy tắc bảo hiểm Tai nạn con người (Quyết định 1759/2025/QĐ-MIC) áp dụng Bảng tỷ lệ có hiệu lực tại thời điểm bắt đầu thời hạn bảo hiểm.
Số tiền chi trả = tỷ lệ % × số tiền bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm cũng là mức bồi thường tối đa: tối đa 300 triệu đồng/người/vụ; phổ biến 100 triệu đồng. Các bảng dưới đây tính sẵn cho hai mức 100 triệu và 300 triệu.
Lưu ý về thương tật tạm thời: với số tiền bảo hiểm trên 30 triệu đồng/người, thương tật tạm thời (như gãy xương) được trả theo chi phí y tế thực tế và trợ cấp 0,1% số tiền bảo hiểm mỗi ngày điều trị nội trú, hoặc theo tỷ lệ thương tật áp dụng cho 30 triệu, số nào lớn hơn; tổng không vượt quá số tiền theo Bảng tỷ lệ × số tiền bảo hiểm. Vì vậy tỷ lệ ở mục "gãy xương" là mức trần, không phải số chắc chắn nhận.
Thương tật toàn bộ (100%) và các trường hợp 80%
| Thương tật | Tỷ lệ | Số tiền bảo hiểm 100 triệu | Số tiền bảo hiểm 300 triệu |
|---|---|---|---|
| Mất, liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của: hai tay; hai chân; một tay và một chân; hai mắt; một tay và một mắt; một chân và một mắt (thương tật toàn bộ vĩnh viễn) | 100% | 100 triệu | 300 triệu |
| Rối loạn tâm thần hoàn toàn không thể chữa được | 80% | 80 triệu | 240 triệu |
| Hỏng hoàn toàn chức năng nhai và nói | 80% | 80 triệu | 240 triệu |
| Mất hoàn toàn khả năng lao động và làm việc (bị tê liệt toàn bộ, nằm liệt giường hoặc tàn phế vĩnh viễn) | 80% | 80 triệu | 240 triệu |
| Cắt hoàn toàn một bên phổi và một phần phổi bên kia | 80% | 80 triệu | 240 triệu |
Tử vong được trả 100% số tiền bảo hiểm theo Quy tắc bảo hiểm Tai nạn con người (Điều 4).
Chi trên: tay, ngón tay
| Thương tật vĩnh viễn | Tỷ lệ | Số tiền bảo hiểm 100 triệu | Số tiền bảo hiểm 300 triệu |
|---|---|---|---|
| Mất một cánh tay từ vai xuống (tháo khớp vai) | 75% | 75 triệu | 225 triệu |
| Cắt cụt cánh tay từ dưới vai xuống | 70% | 70 triệu | 210 triệu |
| Cắt cụt một cánh tay từ khuỷu xuống (tháo khớp khuỷu) | 65% | 65 triệu | 195 triệu |
| Mất trọn một bàn tay hay năm ngón của một bàn | 60% | 60 triệu | 180 triệu |
| Mất 4 ngón tay trên một bàn | 40% | 40 triệu | 120 triệu |
| Mất một ngón cái và 2 ngón khác | 35% | 35 triệu | 105 triệu |
| Mất 3 ngón tay không gồm ngón cái | 30% | 30 triệu | 90 triệu |
| Mất 2 ngón tay | 30% | 30 triệu | 90 triệu |
| Mất một ngón cái | 20% | 20 triệu | 60 triệu |
| Mất một ngón trỏ | 18% | 18 triệu | 54 triệu |
| Mất một ngón giữa hoặc một ngón đeo nhẫn | 15% | 15 triệu | 45 triệu |
| Mất cả ngón út | 10% | 10 triệu | 30 triệu |
Chi dưới: chân, ngón chân
| Thương tật vĩnh viễn | Tỷ lệ | Số tiền bảo hiểm 100 triệu | Số tiền bảo hiểm 300 triệu |
|---|---|---|---|
| Mất một chân từ háng xuống (tháo khớp háng) | 75% | 75 triệu | 225 triệu |
| Cắt cụt một đùi — đường cắt từ 1/3 trên trở lên | 70% | 70 triệu | 210 triệu |
| Cắt cụt một đùi — đường cắt từ 1/3 giữa trở xuống | 55% | 55 triệu | 165 triệu |
| Cắt cụt một chân từ gối xuống (tháo khớp gối) | 60% | 60 triệu | 180 triệu |
| Tháo khớp cổ chân hoặc mất một bàn chân | 55% | 55 triệu | 165 triệu |
| Gãy chân can lệch hoặc mất xương làm ngắn chi ít nhất 5 cm | 40% | 40 triệu | 120 triệu |
| Mất xương sên; mất xương gót | 35% | 35 triệu | 105 triệu |
| Mất cả 5 ngón chân | 45% | 45 triệu | 135 triệu |
| Mất một ngón cái chân | 15% | 15 triệu | 45 triệu |
| Mất một ngón chân ngoài ngón cái | 10% | 10 triệu | 30 triệu |
| Cứng khớp háng | 45% | 45 triệu | 135 triệu |
| Cứng khớp gối | 30% | 30 triệu | 90 triệu |
Cột sống, sọ não, ngực, bụng
| Thương tật vĩnh viễn | Tỷ lệ | Số tiền bảo hiểm 100 triệu | Số tiền bảo hiểm 300 triệu |
|---|---|---|---|
| Cắt bỏ cung sau của 1 đốt sống | 35% | 35 triệu | 105 triệu |
| Cắt bỏ cung sau của 2–3 đốt sống trở lên | 45% | 45 triệu | 135 triệu |
| Khuyết xương sọ, đường kính dưới 6 cm | 25% | 25 triệu | 75 triệu |
| Khuyết xương sọ, đường kính từ 6–10 cm | 40% | 40 triệu | 120 triệu |
| Khuyết xương sọ, đường kính trên 10 cm | 50% | 50 triệu | 150 triệu |
| Không nói được (câm) do tổn hại vùng Broca | 60% | 60 triệu | 180 triệu |
| Cắt bỏ 1–2 xương sườn | 15% | 15 triệu | 45 triệu |
| Cắt bỏ từ 3 xương sườn trở lên | 25% (mỗi xương trên 3 thêm 5%) | 25 triệu | 75 triệu |
| Cắt 1 thùy phổi | 35% | 35 triệu | 105 triệu |
| Cắt toàn bộ 1 bên phổi | 70% | 70 triệu | 210 triệu |
| Cắt bỏ lá lách | 40% | 40 triệu | 120 triệu |
| Cắt bỏ túi mật | 45% | 45 triệu | 135 triệu |
| Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bình thường | 50% | 50 triệu | 150 triệu |
| Cắt bỏ gan phải đơn thuần | 70% | 70 triệu | 210 triệu |
| Cắt toàn bộ dạ dày | 75% | 75 triệu | 225 triệu |
Mắt, tai, răng, phần mềm
| Thương tật vĩnh viễn | Tỷ lệ | Số tiền bảo hiểm 100 triệu | Số tiền bảo hiểm 300 triệu |
|---|---|---|---|
| Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt — không lắp được mắt giả | 55% | 55 triệu | 165 triệu |
| Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt — lắp được mắt giả | 50% | 50 triệu | 150 triệu |
| Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt nhưng trước tai nạn đã mất hoặc mù một mắt | 80% | 80 triệu | 240 triệu |
| Một mắt thị lực còn đến 1/10 | 30% | 30 triệu | 90 triệu |
| Một mắt thị lực còn từ 2/10 đến 4/10 | 12% | 12 triệu | 36 triệu |
| Một mắt thị lực còn từ 5/10 đến 7/10 | 7% | 7 triệu | 21 triệu |
| Điếc 2 tai hoàn toàn, không phục hồi được | 75% | 75 triệu | 225 triệu |
| Điếc 1 tai hoàn toàn, không phục hồi được | 30% | 30 triệu | 90 triệu |
| Mất mũi hoàn toàn | 30% | 30 triệu | 90 triệu |
| Mất răng: 1–2 răng / 3–4 răng / 5–8 răng | 3% / 8% / 15% | 3 / 8 / 15 triệu | 9 / 24 / 45 triệu |
| Mất trên 8 răng — không lắp được răng giả / lắp được răng giả | 30% / 15% | 30 / 15 triệu | 90 / 45 triệu |
| Vết thương phần mềm để lại di chứng đau, rát, tê, co kéo lâu dài sau khi liền vết thương | 10% | 10 triệu | 30 triệu |
| Vết thương phần mềm để lại sẹo cơ cứng làm biến dạng mặt, trở ngại ăn, nhai và cử động cổ | 30% | 30 triệu | 90 triệu |
Quy tắc loại trừ chi phí tạo hình thẩm mỹ, chỉnh hình, chi phí làm và lắp răng giả, mắt giả, tay chân giả: bảng tỷ lệ trả tiền cho thương tật, không phải chi phí phục hình.
Gãy xương và thương tật tạm thời (mức trần)
Với mỗi loại gãy xương, bảng chia theo có hoặc không phẫu thuật, và can xương tốt hay xấu. Dưới đây là mức của trường hợp can tốt, cử động bình thường; trường hợp can xấu, hạn chế vận động hoặc teo cơ có tỷ lệ cao hơn (xem bảng gốc). Đây là mức trần theo giải thích ở phần đầu bài.
| Loại gãy xương | Không phẫu thuật, can tốt | Có phẫu thuật, can tốt |
|---|---|---|
| Xương cánh tay | 10% | 20% |
| Hai xương cẳng tay | 12% | 15% |
| Một xương quay hoặc trụ | 10% | 15% |
| Đầu dưới xương quay | 10% | 14% |
| Xương cổ tay | 8% | 10% |
| Xương đòn | 8% | 10% |
| Xương đùi 1/3 giữa hoặc dưới | 20% | 25% |
| Xương đùi 1/3 trên hay cổ xương đùi | 25% | 30% |
| Hai xương cẳng chân (chày – mác) | 18% | 20% |
| Xương chày | 12% | 15% |
| Xương mác | 10% | 15% |
| Vỡ xương bánh chè | 10% | 15% |
| Vỡ xương gót | 15% | 20% |
| Gãy xương cánh chậu một bên | 20% (không điều trị chỉnh hình) | 25% (có điều trị chỉnh hình) |
| Gãy xẹp thân 1 đốt sống, không liệt tủy | 30% | 35% |
| Gãy 1–2 xương sườn | 7% | 10% |
| Gãy 3 xương sườn trở lên | 10% | 15% |
Một số mục khác: gãy xương đốt bàn tay 8% (mỗi đốt thêm 2%); gãy xương ngón tay 3% (mỗi ngón thêm 3%); gãy xương ngón chân 4% (mỗi đốt thêm 2%); đứt gân Achille đã nối lại 10% (chức năng tốt) hoặc 15% (hạn chế); gãy xương chậu hai bên 40% (liền xương tốt) hoặc 45% (méo xương chậu ảnh hưởng sinh đẻ); chấn động não 8%; phù não 40%; giập não, dẹp não 50%; chảy máu khoang dưới nhện 40%; máu tụ trong sọ 30%. Một số mục tổn thương khớp gối (sụn chêm, dây chằng) vẫn quy định theo khoảng, ví dụ đứt dây chằng chéo điều trị phục hồi tốt 11–15%.
Ví dụ tính (minh họa): công nhân ngã giàn giáo, gãy hai xương cẳng chân, có phẫu thuật, can tốt. Mức trần theo bảng là 20% × 100 triệu = 20 triệu đồng (với số tiền bảo hiểm 300 triệu: 60 triệu). Số tiền thực nhận là chi phí y tế thực tế cộng trợ cấp nội trú, tối đa bằng mức trần này.
Bỏng và vết thương phần mềm
| Loại | Tỷ lệ |
|---|---|
| Vết cắt, chém phần mềm theo chiều dài: 2–4 cm / trên 4–7 cm / trên 7–10 cm / trên 10–15 cm / trên 15 cm | 2% / 4% / 5% / 6% / 7% |
| Bỏng nông (độ I, II): diện tích dưới 5% / từ 5–15% / trên 15% | 3% / 10% / 15% |
| Bỏng sâu (độ III, IV, V): diện tích dưới 5% / từ 5–15% / trên 15% | 20% / 35% / 60% |
3 nguyên tắc xét trả tiền
- Các trường hợp thương tật bộ phận vĩnh viễn thuộc phạm vi bảo hiểm được quy định trong bảng được chi trả theo tỷ lệ tương ứng và số tiền bảo hiểm theo quyền lợi bảo hiểm tại quy tắc bảo hiểm hoặc hợp đồng/giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Thương tật bộ phận vĩnh viễn không liệt kê trong bảng thì không được chi trả bảo hiểm.
- Đa thương tật bộ phận vĩnh viễn: tổng số tiền chi trả không vượt quá số tiền bảo hiểm theo quyền lợi bảo hiểm chính; nếu các thương tật ở cùng một chi, tổng số tiền không vượt quá tỷ lệ chi trả của việc mất chi đó.
Việc chi trả căn cứ chứng từ điều trị và kết luận của bác sĩ. Hồ sơ cần chuẩn bị xem bài Bồi thường bảo hiểm tai nạn công nhân: hồ sơ, thời hạn.
Câu hỏi thường gặp
Mất một ngón tay được bảo hiểm tai nạn MIC bồi thường bao nhiêu?
Theo Bảng tỷ lệ trả tiền thương tật (Quyết định 2747/2023/QĐ-MIC): mất một ngón cái 20% số tiền bảo hiểm; mất một ngón trỏ 18%; mất một ngón giữa hoặc ngón đeo nhẫn 15%; mất cả ngón út 10%. Với số tiền bảo hiểm 100 triệu đồng, mất ngón cái được 20 triệu đồng; với 300 triệu đồng là 60 triệu đồng.
Gãy chân được bảo hiểm tai nạn bồi thường bao nhiêu?
Tùy vị trí gãy, có phẫu thuật hay không và can xương tốt hay xấu. Ví dụ gãy hai xương cẳng chân có phẫu thuật, can tốt: 20% số tiền bảo hiểm; gãy xương đùi 1/3 giữa hoặc dưới có phẫu thuật, can tốt: 25%. Với số tiền bảo hiểm trên 30 triệu đồng, mức này là mức trần; số tiền chi trả là chi phí y tế thực tế và trợ cấp nội trú, tối đa bằng mức trần.
Số tiền bảo hiểm tối đa là bao nhiêu?
Tối đa 300 triệu đồng/người/vụ. Số tiền bảo hiểm cũng là mức bồi thường tối đa. Phí tính theo biểu phí 0,22% số tiền bảo hiểm cho gói 12 tháng, ví dụ 300 triệu đồng có phí 660.000 đồng/người/năm.
Thương tật không có trong bảng có được trả không?
Thương tật bộ phận vĩnh viễn không liệt kê trong bảng thì không được chi trả bảo hiểm theo nguyên tắc số 2 của bảng.
Nhiều vết thương cùng lúc thì tính thế nào?
Mỗi thương tật bộ phận vĩnh viễn được tính theo tỷ lệ của nó nhưng tổng không vượt quá số tiền bảo hiểm; các thương tật ở cùng một chi thì tổng không vượt quá tỷ lệ mất chi đó.
Bảng tỷ lệ này ban hành khi nào?
Bảng ban hành kèm Quyết định số 2747/2023/QĐ-MIC ngày 27/12/2023, thay thế bảng theo Quyết định 308/2018/QĐ-MIC và có hiệu lực từ ngày ký. Quy tắc bảo hiểm Tai nạn con người áp dụng Bảng tỷ lệ có hiệu lực tại thời điểm bắt đầu thời hạn bảo hiểm.
Muốn kiểm tra quyền lợi của đội công nhân theo bảng này? Gọi hoặc nhắn Zalo 0909.556.093 (Trần Xuân Định) để được giải thích và báo phí.
Bài liên quan: Bảo hiểm tai nạn công nhân xây dựng · Bảng phí 3, 6, 12 tháng · Hồ sơ bồi thường · Mua bảo hiểm tai nạn ở đâu?
Nguồn: Bảng tỷ lệ trả tiền thương tật ban hành kèm Quyết định số 2747/2023/QĐ-MIC ngày 27/12/2023 của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội; Quy tắc bảo hiểm Tai nạn con người (Quyết định 1759/2025/QĐ-MIC). Bài trích các mục thường gặp, không thay thế bảng gốc; mức chi trả thực tế do MIC xác định theo hồ sơ.
|
|
Trần Xuân Định Giám đốc Quan hệ Khách hàng — Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC) 📍 672 A35 Phan Văn Trị, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh · 📞 0909.556.093 · 🌐 baohiemruiro.vn |



