Tóm tắt: Phí bảo hiểm sức khỏe MIC CARE năm 2026 tính theo độ tuổi và gói. Với quyền lợi nội trú (nằm viện, phẫu thuật), người 19–30 tuổi đóng 760.000đ/năm (gói Đồng), 1.140.000đ (Bạc), 2.170.000đ (Vàng) hoặc 3.303.000đ (Bạch Kim). Trẻ dưới 4 tuổi và người trên 60 tuổi có phí cao hơn. Mua thêm ngoại trú thì phí khoảng gấp 2–2,5 lần. Người tham gia từ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi; bệnh thông thường chờ 30 ngày, bệnh đặc biệt và bệnh có sẵn chờ 365 ngày, tai nạn được bảo hiểm ngay.
Mục lục
- Bảng phí MIC CARE quyền lợi nội trú
- Bảng phí nội trú + ngoại trú
- Ví dụ tính phí cho cả gia đình
- Mỗi gói được bảo vệ đến đâu?
- Thời gian chờ: khi nào bắt đầu được chi trả?
- Ai được tham gia MIC CARE?
- Cách để phí bỏ ra không bị phí
- Câu hỏi thường gặp
Bảng phí MIC CARE quyền lợi nội trú
Quyền lợi nội trú chi trả khi phải nằm viện, phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, biến chứng thai sản, kèm quyền lợi tai nạn của từng gói. Đây là phần quan trọng nhất của bảo hiểm sức khỏe vì một lần nằm viện thường tốn nhiều hơn rất nhiều lần đi khám.
Đơn vị: đồng/người/năm. Phí tham khảo năm 2026.
| Độ tuổi | Đồng | Bạc | Vàng | Bạch Kim |
|---|---|---|---|---|
| Dưới 1 tuổi | 1.794.000 | 2.625.600 | 5.106.400 | 7.714.800 |
| 1 – 3 tuổi | 1.408.800 | 2.077.200 | 4.016.400 | 6.078.000 |
| 4 – 6 tuổi | 886.000 | 1.320.000 | 2.529.000 | 3.840.000 |
| 7 – 9 tuổi | 821.000 | 1.228.000 | 2.344.000 | 3.564.000 |
| 10 – 18 tuổi | 789.000 | 1.182.000 | 2.253.000 | 3.427.000 |
| 19 – 30 tuổi | 760.000 | 1.140.000 | 2.170.000 | 3.303.000 |
| 31 – 40 tuổi | 821.000 | 1.228.000 | 2.344.000 | 3.564.000 |
| 41 – 50 tuổi | 853.000 | 1.274.000 | 2.436.000 | 3.701.000 |
| 51 – 60 tuổi | 882.000 | 1.315.000 | 2.519.000 | 3.825.000 |
| 61 – 65 tuổi | 936.000 | 1.392.000 | 2.672.000 | 4.054.000 |
| 66 – 70 tuổi* | 1.052.000 | 1.556.000 | 2.999.000 | 4.545.000 |
* Nhóm 66–70 tuổi chỉ áp dụng khi tái tục liên tục từ 65 tuổi trở về trước; người mua lần đầu tối đa 65 tuổi. Gói Kim Cương (nội trú 200 triệu/năm, giường 10 triệu/ngày) tính phí theo báo giá riêng.
Bảng phí nội trú + ngoại trú
Gói nội + ngoại trú chi trả thêm các lần đi khám, xét nghiệm, chụp chiếu, thuốc theo đơn không phải nằm viện (tối đa 10 lần/năm). Phù hợp với gia đình có con nhỏ hay ốm vặt.
| Độ tuổi | Đồng | Bạc | Vàng | Bạch Kim |
|---|---|---|---|---|
| Dưới 1 tuổi | 4.574.400 | 6.517.800 | 10.665.600 | 16.054.800 |
| 1 – 3 tuổi | 3.548.400 | 5.072.400 | 8.294.400 | 12.494.400 |
| 4 – 6 tuổi | 2.155.000 | 2.608.000 | 5.066.000 | 7.645.400 |
| 7 – 9 tuổi | 1.974.000 | 2.843.000 | 4.650.000 | 7.023.000 |
| 10 – 18 tuổi | 1.890.000 | 2.723.000 | 4.454.000 | 6.729.000 |
| 19 – 30 tuổi | 1.809.000 | 2.608.000 | 4.267.000 | 6.448.000 |
| 31 – 40 tuổi | 1.974.000 | 2.843.000 | 4.650.000 | 7.023.000 |
| 41 – 50 tuổi | 2.059.000 | 2.962.000 | 4.848.000 | 7.318.000 |
| 51 – 60 tuổi | 2.140.000 | 3.076.000 | 5.035.000 | 7.599.000 |
| 61 – 65 tuổi | 2.299.000 | 3.300.000 | 5.398.000 | 8.142.000 |
| 66 – 70 tuổi* | 2.937.000 | 4.195.000 | 6.769.000 | 10.200.000 |
Quyền lợi nha khoa, thai sản và tử vong do bệnh là quyền lợi bổ sung, tính phí thêm theo báo giá.
Ví dụ tính phí cho cả gia đình
Ví dụ minh họa — gia đình gồm bố mẹ 35 tuổi và một con 5 tuổi, chọn quyền lợi nội trú:
| Thành viên | Gói Đồng | Gói Vàng |
|---|---|---|
| Bố 35 tuổi | 821.000 | 2.344.000 |
| Mẹ 35 tuổi | 821.000 | 2.344.000 |
| Con 5 tuổi | 886.000 | 2.529.000 |
| Tổng/năm | 2.528.000 | 7.217.000 |
Gói Vàng của cả nhà khoảng 601.000đ/tháng, đổi lại mỗi người có hạn mức nằm viện 100 triệu đồng/năm, tiền giường đến 5 triệu đồng/ngày. Gói Đồng khoảng 211.000đ/tháng cho cả nhà, hạn mức nội trú 35 triệu đồng/người/năm.
Mỗi gói được bảo vệ đến đâu?
| Hạn mức chính | Đồng | Bạc | Vàng | Bạch Kim |
|---|---|---|---|---|
| Nội trú (/năm) | 35tr | 50tr | 100tr | 150tr |
| Tiền giường (/ngày) | 1,75tr | 2,5tr | 5tr | 7,5tr |
| Chi phí y tế do tai nạn | 10tr | 20tr | 30tr | 50tr |
| Ngoại trú (/năm) — mỗi lần khám | 5tr — 1tr | 7tr — 1,4tr | 10tr — 2tr | 15tr — 3tr |
Bảng quyền lợi đầy đủ 5 gói (gồm Kim Cương, nha khoa, thai sản, tử vong do bệnh) xem tại bài Bảo hiểm sức khỏe MIC CARE: quyền lợi 5 gói, bảo lãnh viện phí và cách bồi thường. Quyền lợi thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn chi trả theo Bảng tỷ lệ trả tiền thương tật của MIC.
Thời gian chờ: khi nào bắt đầu được chi trả?
Thời gian chờ là khoảng thời gian tính từ ngày bắt đầu bảo hiểm mà quyền lợi tương ứng chưa được chi trả.
| Trường hợp | Thời gian chờ |
|---|---|
| Tai nạn (điều trị, tử vong, thương tật) | 0 ngày |
| Ốm đau, bệnh thông thường, nha khoa | 30 ngày |
| Viêm phế quản, tiểu phế quản, viêm phổi ở trẻ từ 6 tuổi trở xuống | 90 ngày |
| Biến chứng thai sản | 90 ngày |
| Sinh thường, sinh mổ (gói có quyền lợi thai sản) | 270 ngày |
| Bệnh đặc biệt, bệnh có sẵn | 365 ngày |
| Tái tạo dây chằng, rách sụn chêm | 0 ngày, năm đầu MIC trả 50% |
Bệnh thông thường khởi phát trong 30 ngày đầu nhưng điều trị sau 30 ngày vẫn thuộc thời gian chờ. Bệnh đặc biệt gồm nhiều bệnh phổ biến như cao huyết áp, tiểu đường, bệnh tuyến giáp, sỏi thận, sỏi mật, viêm loét dạ dày, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa khớp, gout, trĩ, hội chứng ống cổ tay, viêm VA hoặc amidan cần phẫu thuật, vẹo vách ngăn, rối loạn tiền đình, khối u các loại.

Tái tục liên tục không bị tính lại thời gian chờ nếu số tiền bảo hiểm năm mới bằng hoặc thấp hơn năm trước. Nếu nâng gói, phần hạn mức tăng thêm áp dụng thời gian chờ như mua mới.
Ai được tham gia MIC CARE?
- Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang làm việc, học tập tại Việt Nam, từ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi vào ngày bắt đầu bảo hiểm.
- Tối đa 70 tuổi nếu đã tham gia và tái tục liên tục từ 65 tuổi trở về trước.
- Trẻ từ 15 ngày đến 3 tuổi áp dụng đồng chi trả 70:30 (MIC trả 70%) khi điều trị tại cơ sở y tế tư nhân, quốc tế hoặc khoa dịch vụ của bệnh viện công. Từ 4 tuổi không áp dụng tỷ lệ đồng chi trả này.
Không nhận bảo hiểm: người bị bệnh tâm thần, bệnh phong, hội chứng Down, tự kỷ; người thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên; người đang hôn mê, sống thực vật; người bị ung thư; người đang điều trị ốm đau, bệnh tật, thương tật (điều kiện cuối chỉ áp dụng năm đầu, không áp dụng khi tái tục liên tục).
Cách để phí bỏ ra không bị phí
- Mua khi đang khỏe. Người đang điều trị bệnh không được nhận bảo hiểm năm đầu; bệnh có sẵn phải chờ 365 ngày.
- Tái tục đúng hạn, không để gián đoạn. Tái tục liên tục thì không bị tính lại thời gian chờ, và được tham gia đến 70 tuổi.
- Chọn gói theo tiền giường nơi bạn hay điều trị, không chọn theo số tiền tổng. Nếu nơi bạn thường đến có tiền phòng 3–4 triệu/ngày, gói Đồng hoặc Bạc sẽ để lại phần chênh lệch phải tự trả.
- Khai báo sức khỏe trung thực. Bệnh có sẵn được xác định theo hồ sơ y tế; khai thiếu có thể bị từ chối chi trả.
- Kiểm tra giấy chứng nhận trong 3 ngày kể từ ngày cấp; thông tin sai mà không báo lại có thể ảnh hưởng quyền lợi khi bồi thường.
- Đóng phí vào tài khoản của MIC và nhận giấy chứng nhận điện tử tra cứu được trên App MIC.
Câu hỏi thường gặp
Bảo hiểm sức khỏe MIC CARE bao nhiêu tiền một năm?
Tùy độ tuổi và gói. Với quyền lợi nội trú, người 19–30 tuổi đóng 760.000 đồng/năm (gói Đồng), 1.140.000 đồng (Bạc), 2.170.000 đồng (Vàng), 3.303.000 đồng (Bạch Kim). Phí chính thức theo báo giá của MIC.
Mua bảo hiểm sức khỏe MIC CARE cho bé bao nhiêu tiền?
Quyền lợi nội trú gói Đồng: dưới 1 tuổi 1.794.000 đồng, 1–3 tuổi 1.408.800 đồng, 4–6 tuổi 886.000 đồng mỗi năm. Trẻ từ 15 ngày đến 3 tuổi áp dụng đồng chi trả 70:30 tại cơ sở y tế tư nhân, quốc tế hoặc khoa dịch vụ.
Người 60 tuổi mua MIC CARE được không, phí bao nhiêu?
Được, người mua lần đầu tối đa 65 tuổi. Quyền lợi nội trú nhóm 51–60 tuổi: 882.000 đồng (Đồng), 1.315.000 đồng (Bạc), 2.519.000 đồng (Vàng), 3.825.000 đồng (Bạch Kim) mỗi năm; nhóm 61–65 tuổi từ 936.000 đồng.
Thời gian chờ của bảo hiểm sức khỏe MIC CARE là bao lâu?
Tai nạn 0 ngày; ốm đau, bệnh thông thường 30 ngày; biến chứng thai sản 90 ngày; sinh thường, sinh mổ 270 ngày; bệnh đặc biệt và bệnh có sẵn 365 ngày.
Mua thêm ngoại trú thì phí tăng bao nhiêu?
Phí nội trú + ngoại trú thường gấp khoảng 2–2,5 lần phí nội trú. Ví dụ người 19–30 tuổi gói Vàng: nội trú 2.170.000 đồng, nội + ngoại trú 4.267.000 đồng mỗi năm.
Tái tục MIC CARE có phải chờ lại không?
Không, nếu tái tục liên tục và số tiền bảo hiểm bằng hoặc thấp hơn năm trước. Phần hạn mức tăng thêm khi nâng gói sẽ áp dụng thời gian chờ như mua mới.
Đang bị cao huyết áp có mua được MIC CARE không?
Cao huyết áp thuộc nhóm bệnh đặc biệt. Nếu đã được chẩn đoán trước khi mua, đây là bệnh có sẵn và áp dụng thời gian chờ 365 ngày; người đang trong quá trình điều trị bệnh không được nhận bảo hiểm năm đầu. Cần khai báo trung thực để được tư vấn đúng.
Gói Kim Cương phí bao nhiêu?
Gói Kim Cương có hạn mức nội trú 200 triệu đồng/năm, tiền giường 10 triệu đồng/ngày; phí tính theo báo giá riêng theo độ tuổi và quyền lợi bổ sung chọn kèm.
Nhận bảng phí MIC CARE cho gia đình bạn: gửi năm sinh của từng thành viên và gói quan tâm để nhận tổng phí tính sẵn và so sánh 2–3 phương án. Gọi hoặc nhắn Zalo 0909.556.093 (Trần Xuân Định).
Bài liên quan: Quyền lợi 5 gói MIC CARE, bảo lãnh viện phí, bồi thường · Bảng tỷ lệ trả tiền thương tật MIC · Chuyên mục Bảo hiểm sức khỏe
Nguồn: biểu phí tham khảo chương trình bảo hiểm sức khỏe MIC CARE năm 2026; Quy tắc bảo hiểm Sức khỏe toàn diện (Quyết định 1767/2025/QĐ-MIC) và điều khoản trên giấy chứng nhận MIC CARE cấp tháng 10/2026. Phí chính thức theo báo giá của MIC tại thời điểm tham gia.
|
|
Trần Xuân Định Giám đốc Quan hệ Khách hàng — Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC) 📍 672 A35 Phan Văn Trị, Phường Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh · 📞 0909.556.093 · 🌐 baohiemruiro.vn |



