Tóm tắt: Quy tắc bảo hiểm Tai nạn con người của MIC ban hành kèm Quyết định số 1759/2025/QĐ-MIC ngày 27/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025 và thay thế quy tắc theo Quyết định 306/2018/QĐ-MIC. Quy tắc gồm 6 phần, 14 điều: quy định chung, quyền lợi bảo hiểm, loại trừ, trả tiền bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ các bên, giải quyết tranh chấp. Bài này tóm tắt các điểm chính; nội dung gốc do MIC ban hành là căn cứ cuối cùng.
Mục lục
- Định nghĩa các thuật ngữ chính
- Đối tượng, độ tuổi, thời hạn
- Hợp đồng, phí và chấm dứt hợp đồng
- Phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm
- Loại trừ bảo hiểm
- Trả tiền bảo hiểm
- Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Giải quyết tranh chấp
- Câu hỏi thường gặp
Định nghĩa các thuật ngữ chính (Điều 1)
- Bên mua bảo hiểm: tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với MIC và đóng phí.
- Người được bảo hiểm: cá nhân được bảo hiểm theo hợp đồng/giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Người thụ hưởng: người được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định nhận tiền bảo hiểm.
- Tai nạn: sự kiện hoặc chuỗi sự kiện liên tục, bất ngờ hay không lường trước, do một lực từ bên ngoài, ngoài sự kiểm soát của người được bảo hiểm, trong thời hạn bảo hiểm, là nguyên nhân trực tiếp, duy nhất dẫn đến thương tật hoặc tử vong.
- Thương tật toàn bộ vĩnh viễn: mất, liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của hai tay, hai chân, một tay một chân, hai mắt, một tay một mắt hoặc một chân một mắt; hoặc tổn thương cơ thể từ 81% trở lên theo xác nhận của hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh, thành phố trở lên. Việc chứng nhận liệt, mù hoặc tổn thương từ 81% được thực hiện sau 52 tuần kể từ ngày chẩn đoán; mất hoàn toàn tay, chân, mắt được chứng nhận sau khi kết thúc điều trị.
- Thương tật bộ phận vĩnh viễn: mất chức năng hoạt động vĩnh viễn của một hay nhiều bộ phận cơ thể do bị cắt cụt hoặc liệt hoàn toàn và vĩnh viễn; chỉ chi trả cho các thương tật liệt kê trong Bảng tỷ lệ trả tiền thương tật của MIC. Trừ trường hợp mất bộ phận, việc giám định chỉ thực hiện sau 52 tuần liên tục kể từ ngày kết thúc điều trị.
- Thương tật tạm thời: tình trạng người được bảo hiểm bị thương tật không thể thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công việc hàng ngày trong một thời gian nhất định.
- Điều trị nội trú: lưu trú liên tục ít nhất 24 giờ tại cơ sở y tế để điều trị thương tật xảy ra trong thời hạn bảo hiểm.
- Mất tích: biệt tích từ hai năm trở lên, đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo pháp luật tố tụng dân sự mà vẫn không có tin tức xác thực; Tòa án tuyên bố mất tích theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan.
- Cơ sở y tế: cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp, có giấy phép điều trị nội trú, ngoại trú, không phải nơi nghỉ ngơi, điều dưỡng hay cơ sở đặc biệt cho người già, hoặc nơi cai nghiện.
- Thuốc: thuốc bán và dùng theo đơn của bác sĩ, có số đăng ký của Bộ Y tế, không bao gồm thực phẩm chức năng, dược mỹ phẩm, vitamin, thuốc bổ.
Đối tượng, độ tuổi, thời hạn (Điều 2)
- Người được bảo hiểm là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang công tác, học tập, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Độ tuổi: từ 15 ngày tuổi đến 75 tuổi vào ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm (tuổi tính theo lần sinh nhật liền trước).
- MIC không nhận bảo hiểm cho người bị bệnh tâm thần, bệnh phong, bệnh/hội chứng Down, tự kỷ; người bị thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên.
- Thời hạn bảo hiểm tối đa là 01 năm, tính từ thời điểm MIC nhận bảo hiểm đến khi kết thúc bảo hiểm, ghi trong hợp đồng/giấy chứng nhận.
Hợp đồng, phí và chấm dứt hợp đồng
- Bằng chứng giao kết: giấy chứng nhận bảo hiểm/hợp đồng bảo hiểm hoặc hình thức khác theo pháp luật. MIC chỉ cấp giấy chứng nhận/hợp đồng khi bên mua đã đóng đầy đủ, đúng hạn phí bảo hiểm, trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.
- Số tiền bảo hiểm là số tiền tối đa MIC phải chi trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểm; phí bảo hiểm theo biểu phí Tai nạn con người, ghi trong hợp đồng/giấy chứng nhận. Biểu phí MIC năm 2026 là 0,22% số tiền bảo hiểm cho gói 12 tháng, số tiền bảo hiểm tối đa 300 triệu đồng/người/vụ (xem bảng phí).
- Hiệu lực: từ thời điểm hợp đồng/giấy chứng nhận được giao kết giữa MIC và bên mua bảo hiểm.
- Chấm dứt: hợp đồng chấm dứt ngay khi hết hạn; số tiền bảo hiểm đã được thanh toán toàn bộ; hoặc người được bảo hiểm tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn; hoặc theo quy định pháp luật.
- Chấm dứt trước hạn phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước ngày dự kiến chấm dứt. Bên mua bảo hiểm đơn phương chấm dứt: MIC hoàn 80% phí của thời hạn bảo hiểm còn lại, với điều kiện chưa phát sinh khiếu nại yêu cầu trả tiền bảo hiểm nào. MIC yêu cầu chấm dứt: MIC hoàn 100% phí của thời hạn còn lại.
Phạm vi địa lý và quyền lợi bảo hiểm (Điều 3, 4)
Phạm vi địa lý là lãnh thổ Việt Nam; có thể mở rộng nếu bên mua và người được bảo hiểm yêu cầu, được MIC chấp thuận và thu thêm phí.
| Rủi ro | Quyền lợi |
|---|---|
| Tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn | 100% số tiền bảo hiểm. Nếu người được bảo hiểm được Tòa án tuyên bố mất tích: 100% (hoàn lại nếu người đó trở về) |
| Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn | Theo Bảng tỷ lệ trả tiền thương tật của MIC × số tiền bảo hiểm |
| Thương tật tạm thời — số tiền bảo hiểm phổ cập đến 30 triệu đồng/người/năm | Theo Bảng tỷ lệ × số tiền bảo hiểm |
| Thương tật tạm thời — số tiền bảo hiểm đặc biệt trên 30 triệu đồng/người/năm | Chi phí y tế thực tế và trợ cấp 0,1% số tiền bảo hiểm/ngày điều trị nội trú, hoặc theo tỷ lệ thương tật áp dụng cho số tiền bảo hiểm 30 triệu đồng, số nào lớn hơn; tổng không vượt mức theo Bảng tỷ lệ × số tiền bảo hiểm |
- Nếu người được bảo hiểm có hợp đồng bảo hiểm khác chi trả chi phí y tế thực tế cho cùng thương tật tạm thời, MIC chỉ chi trả hoặc đóng góp tối đa theo tỷ lệ trách nhiệm của mình, hoặc chi trả chênh lệch.
- Đã chi trả một tai nạn mà trong 01 năm kể từ ngày xảy ra người được bảo hiểm tử vong hoặc tỷ lệ thương tật tăng do tai nạn đó: MIC trả thêm phần chênh lệch.
- Thương tật trầm trọng hơn do bệnh tật hoặc thương tật có sẵn, hoặc điều trị vết thương không kịp thời, không theo chỉ dẫn của cơ sở y tế: MIC chỉ trả như đối với vết thương tương tự ở người có sức khỏe bình thường được điều trị hợp lý.
Bảng tỷ lệ chi tiết xem bài Bảng tỷ lệ thương tật bảo hiểm tai nạn MIC.
Loại trừ bảo hiểm (Điều 5)
MIC không chi trả các khiếu nại phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20 nhóm sau:
- Tự tử, tự gây thương tích; lỗi cố ý của bên mua, người được bảo hiểm, người thụ hưởng.
- Người từ 14 tuổi trở lên vi phạm pháp luật phải thụ án hình sự, vi phạm luật an toàn giao thông, vi phạm quy định an toàn lao động của cơ quan/đơn vị, theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Sử dụng rượu, bia (nồng độ cồn vượt mức Bộ Y tế), ma túy và chất kích thích tương tự.
- Đánh nhau, trừ khi chỉ phòng vệ chính đáng.
- Điều trị hoặc dùng thuốc không có đơn và chỉ dẫn của bác sĩ; thuốc đông y không rõ nguồn gốc; điều trị tại phòng khám đông y tư nhân.
- Cảm đột ngột, trúng gió.
- Chi phí tạo hình thẩm mỹ, chỉnh hình, chi phí làm và lắp bộ phận giả (chân, tay, mắt, răng giả).
- Thiết bị y tế hỗ trợ điều trị (đĩa đệm, nẹp, vis, máy hỗ trợ tim, nạng, xe đẩy, thiết bị trợ thính, kính thuốc…).
- Chất bổ sung, thực phẩm chức năng, vitamin, thuốc bổ, khoáng chất.
- Ngộ độc thức ăn, đồ uống theo kết luận của bác sĩ.
- Điều trị tại cơ sở y tế không đúng định nghĩa, kể cả chỉ định mua thuốc, xét nghiệm tại nơi khác.
- Khám và điều trị không theo quy trình, phác đồ của cơ sở y tế hoặc Bộ Y tế.
- Điều trị y tế hoặc phẫu thuật theo yêu cầu của người được bảo hiểm mà không phải điều trị theo cách thông thường.
- Điều trị thử nghiệm, không được khoa học công nhận; dịch vụ điều trị miễn phí tại bất kỳ cơ sở y tế nào.
- Hoạt động hàng không (trừ hành khách chuyến bay thường lệ); diễn tập, huấn luyện, chiến đấu của lực lượng vũ trang.
- Tập luyện, thi đấu thể thao chuyên nghiệp, thể thao nguy hiểm hoặc đua xe (hợp pháp và trái phép); không áp dụng với thể thao điện tử.
- Chiến tranh, nội chiến, đình công, khủng bố, bạo động, dân biến, phiến loạn…
- Rủi ro thảm họa: động đất, núi lửa, sóng thần, nhiễm phóng xạ.
- Mất tích không do tai nạn.
- Đột tử hoặc tử vong không rõ nguyên nhân.
Trả tiền bảo hiểm (Điều 6–9)
- Thông báo: người được bảo hiểm, người thụ hưởng hoặc người yêu cầu phải gửi thông báo bằng văn bản cho MIC trong 30 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm (sự kiện, hậu quả, diễn biến, nơi điều trị).
- Nộp hồ sơ: trong 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện; thời gian bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính.
- Chi trả: trong 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lý, hợp lệ.
- Xác minh: MIC có quyền chỉ định chuyên gia y khoa, giám định; mọi chi phí giám định, xác minh do MIC chi trả.
- Hồ sơ: giấy yêu cầu trả tiền (bản gốc); hợp đồng/giấy chứng nhận (bản sao); biên bản tai nạn theo loại tai nạn (sinh hoạt, lao động, giao thông); giấy chứng thương hoặc xác nhận tỷ lệ thương tật của Hội đồng giám định y khoa; chứng từ y tế hợp lệ (đơn thuốc, sổ khám, giấy ra viện, phiếu điều trị, xét nghiệm, phiếu mổ); hóa đơn, biên lai, bảng kê theo quy định (hóa đơn thuốc xuất trong 30 ngày kể từ ngày kê đơn; MIC không chấp nhận phiếu thu bán lẻ cộng gộp); giấy chứng tử, xác nhận quyền thừa kế hoặc di chúc (nếu tử vong).
Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ chi tiết sẽ có trong bài Bồi thường bảo hiểm tai nạn công nhân: hồ sơ, thời hạn và các trường hợp dễ bị từ chối.
Quyền và nghĩa vụ của các bên (Điều 10, 11)
| Bên | Quyền | Nghĩa vụ |
|---|---|---|
| Bên mua bảo hiểm | Yêu cầu MIC giải thích điều khoản, cung cấp hợp đồng/giấy chứng nhận, cấp hóa đơn thu phí; yêu cầu trả tiền khi xảy ra sự kiện; đơn phương chấm dứt theo quy định | Kê khai đầy đủ, trung thực; đọc hiểu điều khoản; đóng phí đầy đủ, đúng hạn; thông báo thay đổi rủi ro và sự kiện bảo hiểm; áp dụng biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất |
| MIC | Thu phí; yêu cầu kê khai trung thực; từ chối trả tiền khi không thuộc phạm vi hoặc thuộc loại trừ; yêu cầu bên mua áp dụng biện pháp đề phòng | Giải thích rõ ràng quyền lợi, loại trừ; cấp hợp đồng/giấy chứng nhận và hóa đơn thu phí; trả tiền khi xảy ra sự kiện; giải thích bằng văn bản lý do từ chối; lưu trữ hồ sơ; bảo mật thông tin |
Giải quyết tranh chấp (Điều 12–14)
- Các bên thương lượng; nếu không đạt thỏa thuận trong 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp, đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam giải quyết.
- Luật áp dụng là pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là 03 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
Câu hỏi thường gặp
Quy tắc bảo hiểm tai nạn con người hiện hành của MIC là quyết định nào?
Quyết định số 1759/2025/QĐ-MIC ngày 27/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và thay thế quy tắc theo Quyết định 306/2018/QĐ-MIC ngày 02/01/2018.
Thời hạn bảo hiểm tối đa là bao lâu?
Tối đa 01 năm. Gói ngắn hạn 3 tháng và 6 tháng được tính bằng 40% và 60% phí gói 12 tháng.
Hủy hợp đồng có được hoàn phí không?
Có. Bên mua bảo hiểm đơn phương chấm dứt được hoàn 80% phí của thời hạn còn lại, với điều kiện chưa phát sinh khiếu nại yêu cầu trả tiền bảo hiểm. Nếu MIC yêu cầu chấm dứt, MIC hoàn 100% phí của thời hạn còn lại.
Bao lâu MIC phải trả tiền bảo hiểm?
Trong 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm đầy đủ, hợp lý và hợp lệ. Cần thông báo sự kiện bảo hiểm bằng văn bản trong 30 ngày và nộp hồ sơ trong 01 năm kể từ ngày xảy ra.
Thương tật vĩnh viễn được xác nhận khi nào?
Thương tật bộ phận vĩnh viễn (trừ trường hợp mất bộ phận) được giám định sau 52 tuần liên tục kể từ ngày kết thúc điều trị; thương tật toàn bộ vĩnh viễn do liệt, mù hoặc tổn thương từ 81% được chứng nhận sau 52 tuần kể từ ngày chẩn đoán.
Tranh chấp bảo hiểm được giải quyết thế nào?
Các bên thương lượng trong 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp; nếu không đạt thỏa thuận thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam. Thời hiệu khởi kiện là 03 năm.
Cần giải thích điều khoản hoặc báo giá? Gọi hoặc nhắn Zalo 0909.556.093 (Trần Xuân Định).
Bài liên quan: Bảo hiểm tai nạn con người MIC · Bảo hiểm tai nạn công nhân xây dựng · Bảng tỷ lệ thương tật · Mua bảo hiểm tai nạn ở đâu?
Nguồn: Quy tắc bảo hiểm Tai nạn con người ban hành kèm Quyết định số 1759/2025/QĐ-MIC ngày 27/06/2025 của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội. Bài tóm tắt, không thay thế văn bản gốc.
|
|
Trần Xuân Định Giám đốc Quan hệ Khách hàng — Tổng Công ty CP Bảo hiểm Quân đội (MIC) 📍 Q. Gò Vấp, TP.HCM · 📞 0909.556.093 · 🌐 baohiemruiro.vn |



